Công văn 9178/BTC-KTN về nội dung chi, mức chi, thủ tục thanh quyết toán cho hoạt động khám sức khỏe toàn dân ra sao?
Ngày 01/7/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 9178/BTC-KTN năm 2026 về nội dung chi, mức chi, thủ tục thanh quyết toán cho hoạt động khám sức khỏe toàn dân.
>>> TẢI VỀ Công văn 9178/BTC-KTN năm 2026

Theo đó, Bộ Tài chính nhận được Công văn 1838/UBND-KGVX ngày 16/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đề nghị hướng dẫn quy trình, thủ tục lựa chọn cơ sở khám, chữa bệnh và nội dung chi, mức chi, thủ tục thanh quyết toán cho hoạt động khám sức khỏe toàn dân, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao.
Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Chính phủ đã ban hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh 2025, trong đó, liên quan chính sách khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí có quy định tại Điều 72 về nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí, Điều 73 về lập dự toán chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí từ nguồn ngân sách nhà nước và Điều 74 về tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
Theo các quy định nêu trên, dự toán kinh phí cho hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí xây dựng trên cơ sở hướng dẫn chuyên môn về danh mục dịch vụ kỹ thuật của Bộ Y tế và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi thực hiện khám. Về thanh quyết toán nguồn kinh phí hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về bảo hiểm y tế.
Căn cứ quy định điểm b khoản 5 Điều 88 Nghị định 165/2026/NĐ-CP, đề nghị Bộ Y tế tổng hợp ý kiến vướng mắc của các địa phương, thực hiện rà soát các chế độ chi tiêu hiện hành về chi cho công tác phòng bệnh (trong đó có nội dung liên quan đến hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí), đề xuất hướng dẫn đối với nội dung phát sinh của từng hoạt động nhưng chưa có quy định, mức chi đặc thù, thuyết minh sự cần thiết, cơ sở đề xuất... gửi Bộ Tài chính để làm cơ sở hướng dẫn thực hiện.
Trường hợp các nội dung chi, mức chi cho hoạt động phòng bệnh đã được quy định đầy đủ, đề nghị Bộ Y tế có văn bản hướng dẫn tỉnh Đồng Tháp triển khai thực hiện.

Công văn 9178/BTC-KTN về nội dung chi, mức chi, thủ tục thanh quyết toán cho hoạt động khám sức khỏe toàn dân ra sao?
Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định nội dung khám sức khỏe từ ngày 1/7/2026 như sau:
(1) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
(2) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi theo nội dung quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(3) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT, trong đó:
- Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm thực hiện khám cận lâm sàng theo quy định tại mục 1 phần III Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT;
- Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ.
(4) Khám sức khỏe tâm thần theo nội dung quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(5) Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.
(6) Phải khám đầy đủ các nội dung theo mẫu phiếu khám sức khỏe ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. Người thực hiện khám sức khỏe là người hành nghề có chức danh chuyên môn là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Người phụ trách chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo và năng lực khám sức khỏe của người hành nghề để phân công thực hiện khám sức khỏe bằng văn bản.
Trường hợp cần thiết, người thực hiện khám sức khỏe chuyển người khám sức khỏe đi khám chuyên khoa hoặc hội chẩn hoặc chỉ định làm cận lâm sàng để xác định tình trạng sức khỏe, phân loại sức khỏe hoặc phát hiện, quản lý bệnh.
(7) Đối với trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu, chỉ khám, kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu và không phân loại sức khỏe.
Những trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế 2026 khi khám, chữa bệnh?
Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 261/2025/QH15 quy định như sau:
Điều 2. Mở rộng quyền lợi chăm sóc sức khỏe và giảm chi phí y tế cho người dân
1. Thực hiện tăng tỷ lệ, mức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; chi cho khám sàng lọc, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên từ Quỹ bảo hiểm y tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế và việc tăng mức đóng bảo hiểm y tế như sau:
a) Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc hộ gia đình cận nghèo, người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được áp dụng mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế;
...
Ngoài ra căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024) quy định mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế như sau:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế
1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:
a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định;
...
Theo đó những trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế 2026 khi khám, chữa bệnh (Bảo hiểm 100% áp dụng từ 01/01/2026) bao gồm:
(1) Sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
(2) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân; học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam.
(3) Học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài.
(4) Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 3 tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
(5) Dân quân thường trực.
(6) Người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; cựu chiến binh.
(7) Trẻ em dưới 6 tuổi.
(8) Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(9) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo.
(10) Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội.
(11) Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];