Công văn 898/BNI-QLDN1 hướng dẫn về xuất hoá đơn, điều chỉnh hoá đơn, kê khai thuế GTGT ra sao?

Phạm Thị Hồng 2,565 lượt xem
14:39 | 30/07/2025
Công văn 898/BNI-QLDN1 hướng dẫn về xuất hoá đơn, điều chỉnh hoá đơn, kê khai thuế GTGT ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 898/BNI-QLDN1 hướng dẫn về xuất hoá đơn, điều chỉnh hoá đơn, kê khai thuế GTGT ra sao?
  2. Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra sao?
  3. Mở rộng đối tượng không chịu thuế GTGT?

Công văn 898/BNI-QLDN1 hướng dẫn về xuất hoá đơn, điều chỉnh hoá đơn, kê khai thuế GTGT ra sao?

Ngày 21/7/2025, Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn 898/BNI-QLDN1 năm 2025 về việc xuất hoá đơn, điều chỉnh hoá đơn, kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp chế xuất (DNCX).

TẢI VỀ Công văn 898/BNI-QLDN1 năm 2025

Theo đó, Công văn 898/BNI-QLDN1 năm 2025 hướng dẫn về xuất hoá đơn, điều chỉnh hoá đơn, kê khai thuế GTGT như sau:

Tại khoản 3, khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định:

Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
…
3. Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan. Việc kiểm tra, xác nhận, hoàn thiện điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan của doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
4. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải là khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp không phải làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan như sau:
a) Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định áp dụng đối với khu vực hải quan riêng, khu phi thuế quan trừ các quy định riêng áp dụng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế;
b) Vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất không phải thực hiện quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng được lựa chọn thực hiện hoặc không phải thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam;
c) Doanh nghiệp chế xuất được bán, thanh lý vào thị trường nội địa tài sản đã qua sử dụng và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
..

Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế:

Hồ sơ khai thuế
...
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
…
c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
...

Tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định:

Giải thích từ ngữ
…
7. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.
…

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoạt động theo loại hình doanh nghiệp chế xuất (DNCX) thì Công ty được hưởng các chính sách thuế ưu đãi áp dụng đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ. Cụ thể:

(1) Về vấn đề hóa đơn, chứng từ:

Hóa đơn, chứng từ điện từ hợp pháp, hợp lệ là hóa đơn, chứng từ đảm bảo để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời hóa đơn, chứng từ thể hiện đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Do vậy, khi Công ty mua hàng hóa, dịch vụ và nhận hóa đơn từ nhà cung cấp, Công ty thực hiện đối chiếu theo các quy định hiện hành của pháp luật và tình hình thực tế tại Công ty để xác định tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn.

Việc lập hóa đơn khi thực hiện mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa Công ty và các tổ chức, cá nhân Công ty thực hiện theo các quy định của pháp luật về hóa đơn chứng từ.

Trường hợp Công ty hoặc nhà cung cấp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai thì Công ty và nhà cung cấp lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai và thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.

(2) Về việc kê khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế GTGT

Từ thời điểm Công ty được cấp Giấy chứng nhận đầu tư là DNCX đến thời điểm Công ty được cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh chuyển đổi từ DNCX sang doanh nghiệp thường (không phải là DNCX), nếu Công ty chỉ có hoạt động sản xuất xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, do vậy nếu thời kỳ này Công ty chưa kê khai thuế GTGT thì Công ty không phải thực hiện kê khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế GTGT.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 898/BNI-QLDN1 hướng dẫn về xuất hoá đơn, điều chỉnh hoá đơn, kê khai thuế GTGT"

Công văn 898/BNI-QLDN1 hướng dẫn về xuất hoá đơn, điều chỉnh hoá đơn, kê khai thuế GTGT ra sao?

Công văn 898/BNI-QLDN1 hướng dẫn về xuất hoá đơn, điều chỉnh hoá đơn, kê khai thuế GTGT ra sao? (Hình từ Internet)

Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra sao?

Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được quy định tại Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC.

Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đối với trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa như sau:

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế (1)

=

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (2)

+

(

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (3)

x

(Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ doanh thu của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác) của kỳ hoàn thuế) : (Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế)


Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (2)

=

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được kỳ trước chuyển sang tại kỳ tính thuế đầu tiên thuộc kỳ hoàn thuế

+

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được phát sinh trong các kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế

+

Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế (4)


Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (3)

=

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được kỳ trước chuyển sang tại kỳ tính thuế đầu tiên thuộc kỳ hoàn thuế

+

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được phát sinh trong các kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế

+

Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế (5)

Trong đó:

- Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế (4) = Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế trừ (-) Điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế.

- Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế (5) = Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế trừ (-) Điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế.

- Nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế (1) nêu trên sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ doanh thu của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác) của kỳ hoàn thuế.

TẢI VỀ Xem chi tiết Phụ lục 2

Mở rộng đối tượng không chịu thuế GTGT?

Từ 1/7/2025, bổ sung các hướng dẫn mới về đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Cụ thể:

- Bổ sung thêm các phương pháp sơ chế: Xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, đóng hộp kín khí (khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

- Bổ sung trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc xác định sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường:

Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

- Ban hành Danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế (Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất