Công văn 5542/BGDĐT-KHTC thực hiện chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí năm học 2025-2026 ra sao?

Phạm Thị Hồng 348 lượt xem
14:02 | 17/09/2025
Công văn 5542/BGDĐT-KHTC thực hiện chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí năm học 2025-2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 5542/BGDĐT-KHTC thực hiện chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí năm học 2025-2026 ra sao?
  2. 14 đối tượng được miễn học phí từ ngày 3/9/2025
  3. Quản lý học phí được quy định như thế nào?

Công văn 5542/BGDĐT-KHTC thực hiện chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí năm học 2025-2026 ra sao?

Ngày 12/9/2025, BGDĐT đã có Công văn 5542/BGDĐT-KHTC năm 2025 về thực hiện chính sách học phí; miễn, giảm, hỗ trợ học phí và các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo năm học 2025-2026

TẢI VỀ Công văn 5542/BGDĐT-KHTC năm 2025

Theo đó, Công văn 5542/BGDĐT-KHTC thực hiện chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí năm học 2025-2026, cụ thể như sau:

Thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ học phí đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định tại Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ, trong đó lưu ý:

Trẻ em mầm non, học sinh phố thông không phải nộp đơn miễn giảm học phí, hỗ trợ học phí; đồng thời tăng cường giải quyết thủ tục hành chính qua khai thác dữ liệu điện tử đã có trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác qua cổng dịch vụ công để tạo thuận lợi tối đa cho người học theo quy định tại Điều 18 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin về "Công văn 5542/BGDĐT-KHTC thực hiện chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí năm học 2025-2026"

Công văn 5542/BGDĐT-KHTC thực hiện chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí năm học 2025-2026 ra sao?

Công văn 5542/BGDĐT-KHTC thực hiện chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí năm học 2025-2026 ra sao? (Hình từ Internet)

14 đối tượng được miễn học phí từ ngày 3/9/2025

14 đối tượng được miễn học phí từ ngày 3/9/2025 được nêu tại Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

TT

Đối tượng được miễn học phí từ ngày 3/9/2025

1

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2

Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

3

Học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người khuyết tật.

4

Người học từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.

5

Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

6

Học sinh trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

7

Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

8

Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

9

Học viên sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú chuyên khoa chuyên ngành tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, truyền nhiễm và hồi sức cấp cứu tại cơ sở giáo dục công lập thuộc khối ngành sức khỏe.

10

Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ về quy định chính sách đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

11

Người học thuộc đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

12

Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

13

Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

14

Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.

Quản lý học phí được quy định như thế nào?

Quản lý học phí được quy định tại Điều 13 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Cơ sở giáo dục công lập quản lý, sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và tổng hợp vào báo cáo tài chính hằng năm của cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

- Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục quản lý, sử dụng học phí theo nguyên tắc tự bảo đảm thu, chi và chịu trách nhiệm về quản lý tài chính đối với hoạt động của mình. Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ sở giáo dục thực hiện quản lý các khoản thu, chi học phí theo chế độ kế toán, kiểm toán, thuế và công khai tài chính theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

- Cơ sở giáo dục trước khi tuyển sinh hoặc xét tuyển phải công bố, công khai mức thu học phí, chi phí đào tạo cho từng năm học, cấp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, lộ trình tăng học phí (nếu có) cho từng năm học và dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục đại học.

- Cơ sở giáo dục thực hiện công khai theo quy định và chịu trách nhiệm giải trình chi phí đào tạo, mức thu học phí, lộ trình tăng học phí cho từng năm học, cấp học, khóa học; công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng theo quy định; công khai chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí và mức thu, miễn giảm học phí trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Kê khai thuế Quý 3/2026 GTGT, TNCN theo TT89 hay TT80? Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN Quý 3/2026?

Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT89. Tuy nhiên, trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.