Toàn văn Công văn 492/BGDĐT-KHTC về việc thực hiện chính sách miễn giảm học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP?

Đinh Thị Mai Linh 695 lượt xem
10:48 | 13/04/2026
Toàn văn Công văn 492/BGDĐT-KHTC về việc thực hiện chính sách miễn giảm học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 492/BGDĐT-KHTC về việc thực hiện chính sách miễn giảm học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP?
  2. Nguyên tắc xác định học phí trong các cơ sở giáo dục thế nào?
  3. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân được quy định ra sao?

Toàn văn Công văn 492/BGDĐT-KHTC về việc thực hiện chính sách miễn giảm học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP?

Ngày 29/01/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 492/BGDĐT-KHTC về việc thực hiện chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chí phí học tập theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 492/BGDĐT-KHTC năm 2026

Theo đó, việc thực hiện chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chí phí học tập theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP được Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tại Công văn 492/BGDĐT-KHTC năm 2026 như sau:

(1) Về đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập

Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội quy định "Miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập". Đồng thời, khoản 24 Điều 1 Luật số 123/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục) cũng quy định "Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí". Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 238 quy định "Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân" được miễn học phí.

Do đó, trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông ở trên địa bàn khác nơi thường trú phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau thì được hỗ trợ chi phí học tập:

- Bản thân người học và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ (trong trường hợp ở với người giám hộ) có nơi thường trú ở thôn bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo;

- Trên địa bàn nơi thường trú không có cơ sở giáo dục phải học tại cơ sở giáo dục trên địa bàn khác theo quy định của địa phương.

(2) Về chính sách miễn học phí đối với học sinh tiểu học và học sinh phổ thông tại các Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú:

Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 217/2025/QH15 quy định:

Chính sách miễn, hỗ trợ học phí
1. Miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập”. Đồng thời, khoản 24 Điều 1 Luật số 123/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá dục) cũng quy định “Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phỉ”. Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 238 quy định “Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân” được miễn học phí.
...

Như vậy, học sinh phổ thông (gồm cả học sinh tiểu học) trong cơ sở giáo dục công lập (gồm cả Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú) thuộc đối tượng được miễn học phí; hồ sơ thủ tục, trình tự thực hiện, cơ chế miễn học phí theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

*Lưu ý: Trường hợp có sự trùng lặp về đối tượng hưởng chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí và hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Nghị định 238/2025/NĐ-CP với các văn bản quy phạm pháp luật khác đang thực hiện có mức hỗ trợ cao hơn thì được hưởng theo mức hỗ trợ cao hơn quy định tại văn bản pháp luật khác.

...

Xem thêm tại Công văn 492/BGDĐT-KHTC.

Toàn văn Công văn 492/BGDĐT-KHTC về việc thực hiện chính sách miễn giảm học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP?

Toàn văn Công văn 492/BGDĐT-KHTC về việc thực hiện chính sách miễn giảm học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP? (Hình ảnh từ Internet)

Nguyên tắc xác định học phí trong các cơ sở giáo dục thế nào?

Nguyên tắc xác định học phí trong các cơ sở giáo dục được quy định tại Điều 7 Nghị định 238/2025/NĐ-CP như sau:

- Đối với cơ sở giáo dục công lập.

Mức học phí được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.

Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.

- Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

+ Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo quy định của Luật Giá.

+ Thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định; thuyết minh các yếu tố cấu thành giá, lộ trình, tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân được quy định ra sao?

Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân được quy định tại Điều 13 Luật Giáo dục 2019 như sau:

- Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.

- Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình.

- Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em 2016, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật 2010, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất