Công văn 520/TTg-PL (Hỏa tốc) về khẩn trương ban hành văn bản quy định chi tiết Luật, Nghị quyết của Quốc hội chi tiết?

Nguyễn Văn Phú 252 lượt xem
14:45 | 18/05/2026
Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn 520/TTg-PL năm 2026 về việc khẩn trương ban hành văn bản quy định chi tiết Luật, Nghị quyết của Quốc hội.
Nội dung chính
  1. Công văn 520/TTg-PL (Hỏa tốc) về khẩn trương ban hành văn bản quy định chi tiết Luật, Nghị quyết của Quốc hội chi tiết?
  2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện bao gồm?
  3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật như thế nào?

Công văn 520/TTg-PL (Hỏa tốc) về khẩn trương ban hành văn bản quy định chi tiết Luật, Nghị quyết của Quốc hội chi tiết?

Ngày 18/5/2026, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn 520/TTg-PL năm 2026 về việc khẩn trương ban hành văn bản quy định chi tiết Luật, Nghị quyết của Quốc hội.

>>> TẢI VỀ Công văn 520/TTg-PL năm 2026

Theo đó, về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh, nghị quyết, Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ đạo tại Công điện 36/CĐ-TTg năm 2026 và Thông báo 245/TB-VPCP năm 2026.

Tuy nhiên, đến nay một số Bộ, cơ quan ngang Bộ vẫn chưa tuân thủ đúng thời hạn hoàn thành việc xử lý các văn bản quy định chi tiết còn nợ ban hành.

Về việc này, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ nghiêm túc kiểm điểm trách nhiệm và tập trung chỉ đạo thực hiện ngay những nhiệm vụ sau đây:

(1) Các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được giao chủ trì soạn thảo các văn bản quy định chi tiết

Phải trực tiếp (không được ủy quyền cho cấp phó) chỉ đạo việc xây dựng, ban hành và trình ban hành các văn bản quy định chi tiết thuộc trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ; trực tiếp trao đổi, thống nhất với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có liên quan về các nội dung còn ý kiến khác nhau trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trực tiếp báo cáo và chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chất lượng, tiến độ trình, ban hành văn bản quy định chi tiết và những vấn đề phát sinh do việc chậm ban hành văn bản quy định chi tiết.

(2) Các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ theo lĩnh vực được phân công chỉ đạo các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ:

- Đối với 19 nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết các luật, nghị quyết của Quốc hội đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 trở về trước (tại Mục A Phụ lục I kèm theo Công văn 520/TTg-PL năm 2026 ) và 78 nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết các luật, nghị quyết của Quốc hội sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 (tại Mục A Phụ lục II kèm theo Công văn 520/TTg-PL năm 2026), các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm:

* Hoàn thiện hồ sơ, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chậm nhất trong ngày 16 tháng 5 năm 2026 đối với các văn bản chưa trình;

* Khẩn trương tiếp thu ý kiến của Thành viên Chính phủ, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ đối với các văn bản đã trình; hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký ban hành.

- Đối với 75 thông tư thuộc trách nhiệm ban hành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ (tại Mục B Phụ lục I và Mục B Phụ lục II kèm theo): Giao đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tập trung chỉ đạo, khẩn trương ban hành và chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ nếu để xảy ra tình trạng chậm, muộn và không bảo đảm có hiệu lực đồng thời với thời điểm có hiệu lực thi hành của luật, nghị quyết của Quốc hội.

- Đối với các văn bản quy định chi tiết các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ nhất: Các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chủ trì soạn thảo các dự án luật, nghị quyết khẩn trương rà soát các nội dung giao quy định chi tiết và chủ động tổ chức soạn thảo các văn bản quy định chi tiết, bảo đảm chất lượng, thời hạn trình, ban hành theo đúng quy định.

(3) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ

Tổng hợp tình hình xây dựng, trình, ban hành các văn bản quy định chi tiết thuộc trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách vào sáng thứ Hai hằng tuần, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp.

(4) Bộ Tư pháp:

* Tập trung nguồn lực, tổ chức thẩm định ngay sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ dự thảo nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo đề nghị của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

* Rà soát nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và khẳng định rõ hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

* Tổng hợp tình hình thực hiện của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ vào chiều thứ Hai hằng tuần.

Văn phòng Chính phủ khẩn trương báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ cho phép lấy ý kiến Thành viên Chính phủ hoặc tổ chức họp để chỉ đạo việc hoàn thiện dự thảo văn bản.

(5) Đề nghị các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ

Theo lĩnh vực được phân công phụ trách trực tiếp chỉ đạo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện nghiêm các chỉ đạo nêu trên; tập trung chỉ đạo việc hoàn thiện và khẩn trương xem xét, ký ban hành các văn bản quy định chi tiết.

Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện nghiêm các nhiệm vụ được giao tại Công văn 520/TTg-PL năm 2026.

Công văn 520/TTg-PL (Hỏa tốc) về khẩn trương ban hành văn bản quy định chi tiết Luật, Nghị quyết của Quốc hội chi tiết?

Công văn 520/TTg-PL (Hỏa tốc) về khẩn trương ban hành văn bản quy định chi tiết Luật, Nghị quyết của Quốc hội chi tiết? (Hình từ Internet)

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện bao gồm?

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025, cụ thể như sau:

- Hiến pháp.

- Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.

- Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

- Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.

- Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật như sau:

- Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 hoặc luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

- Văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ bằng văn bản của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó hoặc bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.

- Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.

Trường hợp bãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Văn bản bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Thay đổi cơ bản chính sách, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;

+ Sửa đổi, bổ sung về nội dung quá một phần hai tổng số điều.

- Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải đồng thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần của văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành khác với quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành. Trường hợp có quy định khác nhưng cần tiếp tục được áp dụng thì phải được quy định rõ trong văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.

- Văn bản quy phạm pháp luật có thể được ban hành để đồng thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung của nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Kế hoạch 302/KH-UBND Đào tạo trình độ tiến sĩ cho đội ngũ công, viên chức ngành giáo dục tại Hà Nội ra sao?

Dưới đây là nội dung Kế hoạch 302/KH-UBND năm 2026 Đào tạo trình độ Tiến sĩ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ làm nòng cốt chuyên môn cho các trường chuyên, trường chất lượng cao và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Kế hoạch 302/KH-UBND Đào tạo trình độ tiến sĩ cho đội ngũ công, viên chức ngành giáo dục tại Hà Nội ra sao?

Dưới đây là nội dung Kế hoạch 302/KH-UBND năm 2026 Đào tạo trình độ Tiến sĩ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ làm nòng cốt chuyên môn cho các trường chuyên, trường chất lượng cao và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội