Công văn 4728/BCT-TTTT giảm giá xăng dầu từ 15h về dưới 20 nghìn đồng một lít ngày 25/6/2026 chi tiết?
Ngày 25/6/2026, Bộ Công thương đã ban hành Công văn 4728/BCT-TTTT năm 2026 về thông báo điều hành giá bán xăng dầu.
>>> TẢI VỀ Công văn 4728/BCT-TTTT năm 2026
Cụ thể, Bộ Công thương niêm yết giảm giá bán xăng dầu toàn quốc áp dụng từ 15h00 chiều 25/6/2026 như sau: Công văn 4728 BCT TTTT
Giảm giá xăng dầu từ 15h chiều 25/6/2026
Mặt hàng | Giá (đơn vị: đồng/lít, kg) | So với kỳ trước |
Xăng E5 RON 92 | 19.359 | -767 |
Dầu điêzen 0.05S | 21.866 | -1.668 |
Xăng E10 RON 95-III | 19.916 | -837 |
Dầu madút 180CST 3.5S | 15.030 | -1.650 |
*Lưu ý: đơn vị đồng/lít/kg, xăng E10RON95-III được Bộ Công thương niêm yết điều chỉnh lần đầu từ ngày 18/6/2026.Công văn 4728 BCT TTTT
Theo đó, giá xăng dầu từ 15h chiều 25/6/2026 giảm mạnh, giảm -767 đồng/lít với xăng E5 RON 92 và -837 đồng/lít với Xăng E10 . Sau điều chỉnh, giá bán lẻ với xăng E5 RON 92 là 19.359 đồng/lít và Xăng E10 là 19.916. Công văn 4728 BCT TTTT
Như vậy, tại kỳ điều hành ngày 25/6/2026, giá xăng đã giảm về mức dưới 20 nghìn đồng một lít. Công văn 4728 BCT TTTT
*Đơn vị: VND/lít,kg Công văn 4728 BCT TTTT
*Ghi chú: Mức giá ghi trên là giá bán lẻ, riêng đối với mặt hàng Mazút là giá bán buôn; Các mặt hàng Xăng và DO không chịu thuế GTGT.
*Trên đây là thông tin về "Công văn 4728/BCT-TTTT giảm giá xăng dầu từ 15h về dưới 20 nghìn đồng một lít ngày 25/6/2026 chi tiết?"
Xem thêm: Công văn 4728 BCT TTTT
>>> Công văn 6761/BXD-KTQLXD về điều chỉnh hợp đồng xây dựng khi biến động giá xăng dầu

Công văn 4728/BCT-TTTT giảm giá xăng dầu từ 15h về dưới 20 nghìn đồng một lít ngày 25/6/2026 chi tiết?
Quyền và nghĩa vụ của đại lý bán lẻ xăng dầu là gì?
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 83/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP) quy định về quyền và nghĩa vụ của đại lý bán lẻ xăng dầu như sau:
- Được bán lẻ xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình theo giá bán lẻ do thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu quy định.
Được kinh doanh xăng dầu theo hình thức là bên đại lý cho tổng đại lý hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối và được hưởng thù lao đại lý.
- Chỉ được ký hợp đồng làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho tối đa ba (03) thương nhân là thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.
- Thương nhân đã ký hợp đồng làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho ba (03) thương nhân là thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, không được ký thêm hợp đồng làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu khác. Đại lý bán lẻ xăng dầu phải nằm trong hệ thống phân phối của thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.
Đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của tổng đại lý hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, giá xăng dầu niêm yết, bán ra theo quy định.
- Thực hiện chế độ ghi chép chứng từ phù hợp với hình thức kinh doanh là đại lý theo quy định của Bộ Tài chính.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Ngoài việc treo biển hiệu của thương nhân theo quy định hiện hành, nếu sử dụng tên thương mại, biểu tượng (lô gô), nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại của thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu, phải thực hiện bằng hợp đồng phù hợp với Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
- Phải đăng ký thời gian bán hàng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu của thương nhân với Sở Công Thương địa phương nơi cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng đó.
- Phải đăng ký hệ thống phân phối với Sở Công Thương địa phương nơi thương nhân có hệ thống phân phối.
Phải gửi thông tin hệ thống phân phối của mình cho bên giao đại lý là tổng đại lý hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối để đăng ký hệ thống phân phối với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Phải xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng.
- Trường hợp doanh nghiệp bị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức hoặc không tiếp tục làm đại lý bán lẻ xăng dầu, trừ trường hợp việc thay đổi trên không ảnh hưởng đến điều kiện kinh doanh, thương nhân phải thông báo cho Sở Công Thương để tiến hành thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu.
Mức xử phạt hành chính đối với cây xăng dầu tự ý tăng giá?
Căn cứ Điều 21 Nghị định 99/2020/NĐ-CP bị bãi bỏ một số điều bởi khoản 4 Điều 4 Nghị định 17/2022/NĐ-CP thì có quy định về mức xử phạt hành chính đối với cây xăng dầu tự ý tăng giá như sau:
Hành vi vi phạm quy định về giá bán lẻ xăng dầu và quy trình điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi niêm yết giá bán lẻ xăng dầu không đúng với giá do thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu quy định.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu không đúng thời điểm thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu quy định.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo hoặc không gửi quyết định về giá bán lẻ xăng dầu cho các đơn vị trong hệ thống phân phối xăng dầu trước thời điểm giá có hiệu lực thi hành khi điều chỉnh tăng, giảm giá bán lẻ xăng dầu.
4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về trình tự điều chỉnh giá hoặc không thực hiện đúng quy định về thời gian tối thiểu giữa hai lần điều chỉnh giá liên tiếp khi điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định khoản 2 Điều này.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì đối với hành vi tự ý tăng giá bán lẻ xăng dầu không đúng thời điểm thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu quy định thì có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm và từng trường hợp cụ thể.
Ngoài hình thức xử phạt nêu trên, người vi phạm còn bị buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi đó.
*Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện thì phạt tiền bằng một nửa mức phạt tiền quy định đối với tổ chức (Theo Điều 5 Nghị định 99/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];