Công văn 4610/CT-KTr hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết ra sao?

Phạm Thị Hồng 461 lượt xem
16:41 | 24/10/2025
Công văn 4610/CT-KTr hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 4610/CT-KTr hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết ra sao?
  2. Giao dịch liên kết là gì?
  3. Hướng dẫn kê khai mẫu thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết 2025?

Công văn 4610/CT-KTr hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết ra sao?

Ngày 22/10/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 4610/CT-KTr năm 2025 giải đáp vướng mắc chính sách thuế.

TẢI VỀ Công văn 4610/CT-KTr năm 2025

Theo đó, Công văn 4610/CT-KTr năm 2025 hướng dẫn vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến nghiệp vụ chuyển tiếp chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết trong trường hợp chia tách doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Tại khoản 4 Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Tách công ty
…
4. Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác. Các công ty được tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty.
...

Tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định:

Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
…
3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;
...

Căn cứ các quy định nêu trên, khi thực hiện tách Công ty thì Công ty được tách kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty.

Trường hợp trước khi thực hiện tách, Công ty bị tách phát sinh khoản chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định tại Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, sau khi hoàn thành thủ tục tách Công ty theo quy định pháp luật, nếu tại nghị quyết, quyết định tách Công ty phân chia chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo cho Công ty được tách kế thừa thì Công ty được tách được chuyển chi phí lãi vay nêu trên sang kỳ tính theo tiếp theo trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Thời gian được chuyển chi phí lãi vay không được trừ kể thừa nêu trên của Công ty được tách là thời gian còn được chuyển số chi phí lãi vay của Công ty bị tách theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 4610/CT-KTr hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết"

Công văn 4610/CT-KTr hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết ra sao? (Hình từ Internet)

Giao dịch liên kết là gì?

Căn cứ khoản 22 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 có nêu:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
21. Các bên có quan hệ liên kết là các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn vào doanh nghiệp; các bên cùng chịu sự điều hành, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một tổ chức hoặc cá nhân; các bên cùng có một tổ chức hoặc cá nhân tham gia góp vốn; các doanh nghiệp được điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ mật thiết trong cùng một gia đình.
22. Giao dịch liên kết là giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.
23. Giao dịch độc lập là giao dịch giữa các bên không có quan hệ liên kết.
…

Theo đó, giao dịch liên kết là giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.

Hướng dẫn kê khai mẫu thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết 2025?

Hướng dẫn kê khai mẫu thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

A. Kỳ tính thuế: Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế xác định theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.

B. Thông tin chung của người nộp thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [10] ghi thông tin tương ứng với thông tin đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

C. Mục I. Thông tin về các bên liên kết:

- Cột (2): Ghi đầy đủ tên của từng bên liên kết:

+ Trường hợp bên liên kết tại Việt Nam là tổ chức thì ghi theo thông tin tại giấy phép đăng ký doanh nghiệp; là cá nhân thì ghi theo thông tin tại chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu.

+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi theo thông tin tại văn bản xác định quan hệ liên kết như giấy phép đăng ký kinh doanh, hợp đồng, thỏa thuận giao dịch của người nộp thuế với bên liên kết.

- Cột (3): Ghi tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi bên liên kết là đối tượng cư trú.

- Cột (4): Ghi mã số thuế của các bên liên kết:

+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế.

+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế, mã định danh người nộp thuế, nếu không có thì ghi rõ lý do.

- Cột (5): Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP, người nộp thuế phát sinh giao dịch liên kết kê khai hình thức quan hệ liên kết tương ứng với từng bên liên kết bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hình thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu “x” vào các ô tương ứng.

D. Mục II. Các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:

Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP tại Cột (2) thì đánh dấu “x” vào ô thuộc diện miễn trừ tương ứng tại Cột (3).

Trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, người nộp thuế chỉ đánh dấu vào ô tương ứng tại Cột (3) và không phải kê khai các mục III và IV Phụ lục I kèm theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP.

Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, người nộp thuế kê khai các mục III và IV theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.1 và E.

Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, người nộp thuế kê khai theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.2 và E.

...

TẢI VỀ Xem chi tiết

Tải về Mẫu thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết 2025

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Kê khai thuế Quý 3/2026 GTGT, TNCN theo TT89 hay TT80? Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN Quý 3/2026?

Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT89. Tuy nhiên, trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất