Công văn 28849 hướng dẫn địa chỉ ghi trên hóa đơn sau thay đổi địa giới hành chính ra sao?

Phạm Thị Hồng 1,502 lượt xem
15:46 | 01/07/2025
Công văn 28849 hướng dẫn địa chỉ ghi trên hóa đơn sau thay đổi địa giới hành chính ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 28849 hướng dẫn địa chỉ ghi trên hóa đơn sau thay đổi địa giới hành chính ra sao?
  2. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp là gì?
  3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp ra sao?

Công văn 28849 hướng dẫn địa chỉ ghi trên hóa đơn sau thay đổi địa giới hành chính ra sao?

Mới: Toàn văn Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực 1/7/2025

>> Thông báo 31 hướng dẫn cập nhật thông tin địa chỉ của NNT sau sáp nhập trên địa bàn TP Hà Nội?

>> Cách kiểm tra địa chỉ mới sau sáp nhập của doanh nghiệp, kiểm tra địa chỉ mới 34 tỉnh thành sau sáp nhập

>> Trọn bộ mẫu thư thông báo thay đổi địa chỉ sau sáp nhập của doanh nghiệp

Ngày 28/6/2025, Chi cục thuế khu vực I đã có Công văn 28849/CCTKV01-QLDN3 năm 2025 về hướng dẫn địa chỉ tin ghi trên hóa đơn sau thay đổi địa giới hành chính.

TẢI VỀ Công văn 28849/CCTKV01-QLDN3 năm 2025

- Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định về thông tin trên hóa đơn:

4. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

- Căn cứ Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ:

+ Tại tiết a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh,
giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

- Căn cứ Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;

- Căn cứ Nghị quyết 125/NQ-CP năm 2025 củaChính phủ về hồ sơ Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025;

- Căn cứ Nghị quyết 126/NQ-CP năm 2025 của Chính phủ về hồ sơ Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025;

Căn cứ Công văn 4370/BTC-DNTN năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

1. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã được cấp.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thay đổi thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác cập nhật thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung khác trong đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.

- Căn cứ chỉ đạo của Cục Thuế tại Công văn 1689/CT-NVT năm 2025 về việc rà soát, chuẩn hoá danh bạ người nộp thuế theo địa bàn hành chính 2 cấp.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, nhằm đảo bảo dữ liệu của người nộp thuế (NNT) được chuẩn hóa theo danh mục địa bàn hành chính 2 cấp, Chi cục Thuế Khu vực I đang thực hiện rà soát, chuẩn hóa thông tin danh bạ NNT và sẽ có thông báo tới NNT sau khi cơ quan thuế cập nhật trên hệ thống đăng ký thuế (qua tài khoản giao dịch thuế điện tử của NNT; địa chỉ thư điện tử của NNT qua ứng dụng Etaxmobile của người đại diện theo pháp luật).

Thông báo này sẽ là căn cứ để người nộp thuế giải trình với cơ quan có liên quan hoặc giải thích với khách hàng trong trường hợp địa chỉ ghi trên hoá đơn là địa chỉ do cơ quan thuế đã cập nhật theo danh mục địa bàn hành chính mới nhưng thông tin Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vẫn là địa chỉ theo danh mục địa bàn hành chính cũ.

Theo đó, trường hợp NNT có thay đổi địa chỉ theo danh mục địa bàn hành chính mới nhưng chưa điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì khi lập hóa đơn:

- Thông tin địa chỉ người bán, người mua trên hóa đơn ghi theo địa chỉ mới theo địa bàn hành chính mới;

- Đối với các khách hàng là cơ sở y tế công lập không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng đã được cấp mã số thuế thì thực hiện theo nguyên tắc nêu trên.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 28849 hướng dẫn địa chỉ ghi trên hóa đơn sau thay đổi địa giới hành chính ra sao?"

Công văn 28849 hướng dẫn địa chỉ ghi trên hóa đơn sau thay đổi địa giới hành chính ra sao?

Công văn 28849 hướng dẫn địa chỉ ghi trên hóa đơn sau thay đổi địa giới hành chính ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp là gì?

Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 4 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.

- Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải đảm bảo và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau khi đăng ký doanh nghiệp.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.

- Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp ra sao?

Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 5 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định 01/2021/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các quy định, văn bản về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình. Những quy định về đăng ký doanh nghiệp do các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại Nghị định này không có hiệu lực thi hành.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất