Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập trên tracuunnt.gdt.gov.vn? Tra cứu thông tin người nộp thuế theo địa chỉ mới?

Phan Thanh Thảo 213,321 lượt xem
08:32 | 09/07/2025
Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập trên tracuunnt.gdt.gov.vn? Tra cứu thông tin người nộp thuế theo địa chỉ mới? Doanh nghiệp có phải trả phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi cập nhật địa chỉ mới do thay đổi địa giới hành chính không?
Nội dung chính
  1. Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập trên tracuunnt.gdt.gov.vn? Tra cứu thông tin người nộp thuế theo địa chỉ mới?
  2. Doanh nghiệp có phải trả phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi cập nhật địa chỉ mới do thay đổi địa giới hành chính không?
  3. Danh sách 34 tỉnh thành phố Việt Nam mới nhất?

Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập trên tracuunnt.gdt.gov.vn? Tra cứu thông tin người nộp thuế theo địa chỉ mới?

>> Mẫu Công văn cập nhật địa chỉ xuất hóa đơn gửi khách hàng do thay đổi địa giới hành chính dành cho doanh nghiệp

>> Tổng hợp Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty do thay đổi địa giới hành chính file word mới nhất?

>> Cách kiểm tra địa chỉ mới của doanh nghiệp? Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập của doanh nghiệp trên toàn quốc?

NÓNG: Toàn văn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới 2025

>> File Excel Phụ lục Giảm thuế GTGT từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026

Theo Công văn 1689/CT-NVT năm 2025 về rà soát, chuẩn hóa danh bạ người nộp thuế theo địa bàn hành chính 2 cấp do Cục Thuế ban hành

Theo đó, Cục Thuế đề nghị các Chi cục Thuế thực hiện rà soát, chuẩn hóa thông tin danh bạ NNT như sau:

Cách thức thực hiện rà soát, chuẩn hóa danh bạ người nộp thuế theo địa bàn hành chính 2 cấp: Sau khi bỏ cấp huyện

Trên cơ sở đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã mới sau sắp xếp, cơ quan thuế chủ động rà soát hoặc phối hợp với chính quyền địa phương rà soát, xác định thông tin tỉnh/thành phố, phường/xã mới trong bộ địa chỉ của NNT và cập nhật vào Hệ thống đăng ký thuế. Trong đó:

- Trường hợp phường/xã cũ được hợp nhất, sáp nhập toàn bộ vào phường/xã/đặc khu mới: Trên cơ sở bảng thông tin quy đổi Phường/xã cũ - Phường/xã/đặc khu mới, Cục Thuế hỗ trợ chuyển đổi và cập nhật vào Hệ thống đăng ký thuế đối với các trường hợp đã được rà soát, chuẩn hóa đầy đủ thông tin phường/xã theo hướng dẫn tại Mục 1 Công văn 1689/CT-NVT năm 2025.

- Trường hợp một phường/xã cũ bị chia/tách để sáp nhập, hợp nhất vào các phường/xã/đặc khu mới: Cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương hoặc liên hệ với NNT để xác định phường/xã/đặc khu mới tương ứng; thực hiện cập nhật thông tin kịp thời vào Hệ thống đăng ký thuế khi cơ quan có thẩm quyền chính thức ban hành danh mục địa bàn cấp xã mới trên toàn quốc (qua chức năng được Cục Thuế nâng cấp theo hướng dẫn tại tiểu mục a Mục 4 Công văn 1689/CT-NVT năm 2025).

Bước 1: Truy cập vào đường link dưới đây:

https://tracuunnt.gdt.gov.vn/

Bước 2: Chọn mục “Thông tin người nộp thuế” để Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập - Tra cứu thông tin người nộp thuế theo địa chỉ mới là các tổ chức, doanh nghiệp.

Bước 3: Thực hiện nhập 1 trong số 4 thông tin được đề xuất để tra cứu thông tin (thường thì sẽ nhập mã số thuế).

Bước 4: Sau khi thực hiện nhập liệu thông tin xong, người dùng chọn tra cứu. Hệ thống sẽ hiển thị ra thông tin tổng quan. Bạn hãy click vào tên người nộp thuế để xem thông tin chi tiết.

Trên đây là Hướng dẫn Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập trên tracuunnt.gdt.gov.vn - Tra cứu thông tin người nộp thuế theo địa chỉ mới

Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập trên tracuunnt gdt gov vn? Tra cứu thông tin người nộp thuế theo địa chỉ mới?

Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập trên tracuunnt gdt gov vn? Tra cứu thông tin người nộp thuế theo địa chỉ mới? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có phải trả phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi cập nhật địa chỉ mới do thay đổi địa giới hành chính không?

Căn cứ tại Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025) về Thông báo cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:

Thông báo cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
...
2. Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cập nhật thông tin về địa chỉ khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp không phải trả lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin sau:
a) Số điện thoại, số fax, thư điện tử, website của doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do thay đổi về địa giới hành chính;
c) Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi quy định từ Điều 49 đến Điều 54 Nghị định này.

Như vậy, Doanh nghiệp không phải trả lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp do thay đổi về địa giới hành chính.

Danh sách 34 tỉnh thành phố Việt Nam mới nhất?

Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, danh sách 34 tỉnh thành mới của Việt Nam gồm 11 tỉnh thành được giữ nguyên và 23 tỉnh thành sau sáp nhập.

Danh sách 34 tỉnh thành phố Việt Nam mới nhất như sau:

TT

Tên tỉnh, thành phố mới

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

Diện tích

(Km2)

Dân số

(người)

1

Thành phố Hà Nội

3.359,84

8.807.523

2

Thành phố Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

6.772,59

14.002.598

3

Thành phố Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

3.194,72

4.664.124

4

Thành phố Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

11.859,59

3.065.628

5

Thành phố Huế

4.947,11

1.432.986

6

Thành phố Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

6.360,83

4.199.824

7

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

13.795,50

1.865.270

8

Cao Bằng

6.700,39

573.119

9

Lai Châu

9.068,73

512.601

10

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

13.256,92

1.778.785

11

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

8.375,21

1.799.489

12

Điện Biên

9.539,93

673.091

13

Lạng Sơn

8.310,18

881.384

14

Sơn La

14.109,83

1.404.587

15

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

9.361,38

4.022.638

16

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

4.718,60

3.619.433

17

Quảng Ninh

6.207,93

1.497.447

18

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

2.514,81

3.567.943

19

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

3.942,62

4.412.264

20

Thanh Hóa

11.114,71

4.324.783

21

Nghệ An

16.486,49

3.831.694

22

Hà Tĩnh

5.994,45

1.622.901

23

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

12.700

1.870.845

24

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

14.832,55

2.161.755

25

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

21.576,53

3.583.693

26

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

18.096,40

3.346.853

27

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

8.555,86

2.243.554

28

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

24.233,07

3.872.999

29

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

12.737,18

4.491.408

30

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

8.536,44

3.254.170

31

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

5.938,64

4.370.046

32

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

9.888,91

4.952.238

33

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

6.296,20

4.257.581

34

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

7.942,39

2.606.672

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất