Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập trên tracuunnt.gdt.gov.vn? Tra cứu thông tin người nộp thuế theo địa chỉ mới?
>> Tổng hợp Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty do thay đổi địa giới hành chính file word mới nhất?
NÓNG: Toàn văn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới 2025
>> File Excel Phụ lục Giảm thuế GTGT từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026
Theo Công văn 1689/CT-NVT năm 2025 về rà soát, chuẩn hóa danh bạ người nộp thuế theo địa bàn hành chính 2 cấp do Cục Thuế ban hành Theo đó, Cục Thuế đề nghị các Chi cục Thuế thực hiện rà soát, chuẩn hóa thông tin danh bạ NNT như sau: Cách thức thực hiện rà soát, chuẩn hóa danh bạ người nộp thuế theo địa bàn hành chính 2 cấp: Sau khi bỏ cấp huyện Trên cơ sở đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã mới sau sắp xếp, cơ quan thuế chủ động rà soát hoặc phối hợp với chính quyền địa phương rà soát, xác định thông tin tỉnh/thành phố, phường/xã mới trong bộ địa chỉ của NNT và cập nhật vào Hệ thống đăng ký thuế. Trong đó: - Trường hợp phường/xã cũ được hợp nhất, sáp nhập toàn bộ vào phường/xã/đặc khu mới: Trên cơ sở bảng thông tin quy đổi Phường/xã cũ - Phường/xã/đặc khu mới, Cục Thuế hỗ trợ chuyển đổi và cập nhật vào Hệ thống đăng ký thuế đối với các trường hợp đã được rà soát, chuẩn hóa đầy đủ thông tin phường/xã theo hướng dẫn tại Mục 1 Công văn 1689/CT-NVT năm 2025. - Trường hợp một phường/xã cũ bị chia/tách để sáp nhập, hợp nhất vào các phường/xã/đặc khu mới: Cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương hoặc liên hệ với NNT để xác định phường/xã/đặc khu mới tương ứng; thực hiện cập nhật thông tin kịp thời vào Hệ thống đăng ký thuế khi cơ quan có thẩm quyền chính thức ban hành danh mục địa bàn cấp xã mới trên toàn quốc (qua chức năng được Cục Thuế nâng cấp theo hướng dẫn tại tiểu mục a Mục 4 Công văn 1689/CT-NVT năm 2025). |
Bước 1: Truy cập vào đường link dưới đây:
https://tracuunnt.gdt.gov.vn/ |

Bước 2: Chọn mục “Thông tin người nộp thuế” để Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập - Tra cứu thông tin người nộp thuế theo địa chỉ mới là các tổ chức, doanh nghiệp.
Bước 3: Thực hiện nhập 1 trong số 4 thông tin được đề xuất để tra cứu thông tin (thường thì sẽ nhập mã số thuế).
Bước 4: Sau khi thực hiện nhập liệu thông tin xong, người dùng chọn tra cứu. Hệ thống sẽ hiển thị ra thông tin tổng quan. Bạn hãy click vào tên người nộp thuế để xem thông tin chi tiết.

Trên đây là Hướng dẫn Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập trên tracuunnt.gdt.gov.vn - Tra cứu thông tin người nộp thuế theo địa chỉ mới

Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập trên tracuunnt gdt gov vn? Tra cứu thông tin người nộp thuế theo địa chỉ mới? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp có phải trả phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi cập nhật địa chỉ mới do thay đổi địa giới hành chính không?
Căn cứ tại Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025) về Thông báo cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:
Thông báo cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
...
2. Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cập nhật thông tin về địa chỉ khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp không phải trả lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin sau:
a) Số điện thoại, số fax, thư điện tử, website của doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do thay đổi về địa giới hành chính;
c) Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi quy định từ Điều 49 đến Điều 54 Nghị định này.
Như vậy, Doanh nghiệp không phải trả lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp do thay đổi về địa giới hành chính.
Danh sách 34 tỉnh thành phố Việt Nam mới nhất?
Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, danh sách 34 tỉnh thành mới của Việt Nam gồm 11 tỉnh thành được giữ nguyên và 23 tỉnh thành sau sáp nhập.
Danh sách 34 tỉnh thành phố Việt Nam mới nhất như sau:
TT | Tên tỉnh, thành phố mới (Tỉnh, thành được sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
1 | Thành phố Hà Nội | 3.359,84 | 8.807.523 |
2 | Thành phố Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | 6.772,59 | 14.002.598 |
3 | Thành phố Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | 3.194,72 | 4.664.124 |
4 | Thành phố Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | 11.859,59 | 3.065.628 |
5 | Thành phố Huế | 4.947,11 | 1.432.986 |
6 | Thành phố Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | 6.360,83 | 4.199.824 |
7 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | 13.795,50 | 1.865.270 |
8 | Cao Bằng | 6.700,39 | 573.119 |
9 | Lai Châu | 9.068,73 | 512.601 |
10 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | 13.256,92 | 1.778.785 |
11 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | 8.375,21 | 1.799.489 |
12 | Điện Biên | 9.539,93 | 673.091 |
13 | Lạng Sơn | 8.310,18 | 881.384 |
14 | Sơn La | 14.109,83 | 1.404.587 |
15 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | 9.361,38 | 4.022.638 |
16 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | 4.718,60 | 3.619.433 |
17 | Quảng Ninh | 6.207,93 | 1.497.447 |
18 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | 2.514,81 | 3.567.943 |
19 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | 3.942,62 | 4.412.264 |
20 | Thanh Hóa | 11.114,71 | 4.324.783 |
21 | Nghệ An | 16.486,49 | 3.831.694 |
22 | Hà Tĩnh | 5.994,45 | 1.622.901 |
23 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | 12.700 | 1.870.845 |
24 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | 14.832,55 | 2.161.755 |
25 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | 21.576,53 | 3.583.693 |
26 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | 18.096,40 | 3.346.853 |
27 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) | 8.555,86 | 2.243.554 |
28 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | 24.233,07 | 3.872.999 |
29 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | 12.737,18 | 4.491.408 |
30 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | 8.536,44 | 3.254.170 |
31 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | 5.938,64 | 4.370.046 |
32 | An Giang (Kiên Giang + An Giang) | 9.888,91 | 4.952.238 |
33 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) | 6.296,20 | 4.257.581 |
34 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) | 7.942,39 | 2.606.672 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];