Công văn 211/BHXH-TST hướng dẫn nội dung của Luật BHXH 2024, Luật BHYT sửa đổi 2024 kèm ví dụ chi tiết?
Ngày 01/8/2025, BHXH cơ sở Cát Lái - BHXH TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 211/BHXH-TST năm 2025 hướng dẫn nội dung của Luật BHXH 2024, Luật BHYT sửa đổi 2024 kèm ví dụ chi tiết.
TẢI VỀ Công văn 211/BHXH-TST năm 2025
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành, Bảo hiểm xã hội (BHXH) cơ sở Cát Lái hướng dẫn bổ sung một số nội dung sau:
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 (sau đây gọi chung là người quản lý doanh nghiệp) không hưởng tiền lương.
Tiền lương tháng làm căn cứ đóng: Do đối tượng tham gia tự lựa chọn, đảm bảo mức thấp nhất bằng mức lương tham chiếu (hiện tại là 2.340.000 đồng), và mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tham chiếu tại thời điểm đóng, sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ đóng như sau:
Quỹ hưu trí và tử tuất | Quỹ ốm đau và thai sản | Quỹ BHYT | Tổng cộng |
22% | 3% | 4.5% | 29.5% |
Thực hiện đóng: Đơn vị sử dụng lao động kê khai hồ sơ 604 điện tử đề nghị cấp mã đơn vị khối Q6, sau khi nhận được mã đơn vị, đơn vị tạm thời thực hiện kê khai hồ sơ 600 thay cho người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương để báo tăng tham gia BHXH, BHYT cho đối tượng này theo quy định.
Đối với người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tham gia BHXH bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, l hoặc k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 theo thứ tự đến trước.
Người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương và người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương làm việc tại nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã đầu tiên tham gia quản lý, điều hành.
Ví dụ:
+ Ông Nguyễn Văn A là người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương tại Công ty Số 1, đồng thời ông cũng là người lao động có ký hợp đồng lao động tại Công ty Số 2 (thuộc điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH) thì ông A tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN bắt buộc tại Công ty Số 2 (đóng 32%), không tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN tại Công ty Số 1.
+ Ông Nguyễn Văn A là người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương tại Công ty Số 1, đồng thời ông cũng là người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương tại Công ty Số 2 (thuộc điểm i khoản 1 Điều 2 Luật BHXH) thì ông A tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN bắt buộc ( tỷ lệ đóng 32%) tại Công ty Số 2, không tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN tại Công ty Số 1.
+ Ông Nguyễn Văn A là người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương tại Công ty Số 1 và Công ty Số 2 (đều thuộc điểm n khoản 1 Điều 2 Luật BHXH) thì ông A tham gia BHXH, BHYT bắt buộc (tỷ lệ đóng 29,5%) tại Công ty Số 1 là nơi đầu tiên ông A quản lý điều hành, không tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN tại Công ty Số 2.
+ Ông Nguyễn Văn A là người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương tại Công ty Số 1 và Công ty Số 2 (đều thuộc điểm i khoản 1 Điều 2 Luật BHXH) thì ông A tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN bắt buộc ( tỷ lệ đóng 32%) tại Công ty Số 1 là nơi đầu tiên ông A quản lý điều hành, không tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN tại Công ty Số 2.
- Căn cứ điểm c mục 1 khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024; Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động (NLĐ) là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam làm việc theo hợp đồng xác định từ đủ 12 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc, trừ trường hợp tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ Luật Lao động 2019.
Do đó đối với đơn vị có NLĐ nước ngoài đang tham gia tại mã BW đề nghị đơn vị rà soát lại về hợp đồng lao động của NLĐ, đăng ký tham gia BHXH, BHYT cho NLĐ đủ điều kiện tham gia sang mã IC (tham gia BHXH, BHYT, TNLĐ BNN tổng tỷ lệ đóng là 30%), trường hợp đơn vị chưa có mã IC đề nghị lập hồ sơ 604 để khai báo cấp mã đơn vị.
BHXH cơ sở Cát Lái sẽ thực hiện giảm toàn bộ NLĐ thuộc mã BW tại đơn vị sử dụng lao động, số tiền thừa thiếu trên chi tiết kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN tháng 6/2025 và tiền ủy nhiệm thu đơn vị đã đóng vào mã BW trong tháng 7/2025 sẽ được chuyển sang mã quản lý lao động người Việt Nam của đơn vị.
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYTBHTN, TNLĐ BNN bắt buộc, đề nghị đơn vị rà soát và thực hiện báo tăng tham gia ngay cho NLĐ.
-Truy thu, truy đóng BHXH bắt buộc căn cứ Điều 8 Nghị định 15/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025:
+ Truy thu do điều chỉnh tiền lương: trường hợp đến hết ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau tháng có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương hoặc tháng về nước mà người sử dụng lao động và người lao động chưa thực hiện truy đóng BHXH bắt buộc thì khi truy thu BHXH bắt buộc cơ quan BHXH thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- Chủ hộ kinh doanh đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai và Người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương đóng sau ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng thì số tiền truy thu là số tiền phải đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc phải đóng và số ngày đóng sau thời hạn đóng BHXH chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Trường hợp người sử dụng lao động chưa đóng đủ số tiền phải đóng BHXH bắt buộc thì giải quyết chế độ BHXH trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH, xác nhận thời gian đóng BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH đối với trường hợp người lao động thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; sau khi thu hồi số tiền phải đóng BHXH bắt buộc thì xác nhận bổ sung thời gian đóng BHXH và thực hiện điều chỉnh lại mức hưởng chế độ BHXH.
*Trên đây là thông tin về "Công văn 211/BHXH-TST hướng dẫn nội dung của Luật BHXH 2024, Luật BHYT sửa đổi 2024 kèm ví dụ chi tiết"

Công văn 211/BHXH-TST hướng dẫn nội dung của Luật BHXH 2024, Luật BHYT sửa đổi 2024 kèm ví dụ chi tiết? (Hình từ Internet)
Nội dung mới về các chế độ bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ 01/7/2025?
Ngày 30/6/2025, BHXH khu vực XXVII đã có Thông báo 857/TB-BHXH năm 2025 nội dung mới về các chế độ bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ 01/07/2025.
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024 của Quốc hội ngày 29/6/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025,
BHXH Khu vực XXVII thông báo một số nội dung mới liên quan các chế độ BHXH có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 như sau:
(1) Chế độ ốm đau:
- Bổ sung quy định chế độ ốm đau nửa ngày để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người lao động.
- Sửa đổi quy định về chế độ ốm đau dài ngày, theo đó người lao động được hưởng chế độ ốm đau dài ngày từ 30 đến 70 ngày tùy theo điều kiện làm việc với mức hưởng bằng 75%, sau đó vẫn tiếp tục điều trị được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn (65%, 55%, 50%).
- Bổ sung quy định: trong tháng đầu làm việc hoặc trở lại làm việc mà ngươi lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên thì vẫn phải đóng BHXH của tháng đó.
(2) Chế độ thai sản:
- Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.
- Lao động nữ đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh thì được hưởng chế độ thai sản.
- Bổ sung quy định đối với trường hợp lao động nữ mang thai hoặc mang thai hộ có đủ điều kiện về thời gian đóng để hưởng chế độ thai sản khi sinh con, nếu trong trường hợp thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con.
- Người có thời gian đóng BHXH tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản. Mức hưởng 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra (bao gồm cả thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ); trợ cấp thai sản do ngân sách Nhà nước chi trả.
(3) Chế độ hưu trí:
- Người lao động đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí nếu đủ tuổi theo quy định.
- Định kỳ hằng năm, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng qua tài khoản cá nhân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện hưởng.
(4) Trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp hằng tháng:
- Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên (từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo): không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, có đề nghị thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu không hưởng BHXH một lần, có đề nghị thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.
(5) Chế độ tai nạn lao động:
Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, khi bị tai nạn lao động có mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên được hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động.
(6) Chế độ tử tuất:
Quyền lựa chọn hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc một lần: thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần (Bỏ quy định trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên).
(7) Bảo hiểm xã hội một lần:
- Người lao động có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/7/2025: đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH; ra nước ngoài để định cư; người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà cũng không tham gia BHXH tự nguyện và có thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm nếu có nguyện vọng thì sẽ được nhận BHXH một lần.
- Người lao động có thời gian đóng BHXH từ ngày 01/7/2025 được nhận BHXH một lần trong các trường hợp sau: đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH; ra nước ngoài để định cư; người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng.
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội như thế nào?
Căn cứ tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
- Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
- Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
*Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];