Công văn 17930/CHQ-GSQL Cục Hải quan hướng dẫn về địa điểm kiểm tra hàng hoá chi tiết ra sao?

Nguyễn Văn Phú 1,325 lượt xem
15:53 | 26/06/2026
Cục Hải quan đã có Công văn 17930/CHQ-GSQL năm 2026 về việc hướng dẫn thực hiện Điều 102 Thông tư 121/2025/TT-BTC về địa điểm kiểm tra hàng hoá.
Nội dung chính
  1. Công văn 17930/CHQ-GSQL Cục Hải quan hướng dẫn về địa điểm kiểm tra hàng hoá chi tiết ra sao?
  2. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan?
  3. Quy định quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan ra sao?

Công văn 17930/CHQ-GSQL Cục Hải quan hướng dẫn về địa điểm kiểm tra hàng hoá chi tiết ra sao?

Ngày 25/6/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 17930/CHQ-GSQL năm 2026 về việc hướng dẫn thực hiện Điều 102 Thông tư 121/2025/TT-BTC.

>>> TẢI VỀ Công văn 17930/CHQ-GSQL năm 2026

Theo đó, thời gian vừa qua, Cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc, kiến nghị của một số Chi cục Hải quan khu vực về việc triển khai thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 102 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định về công nhận địa điểm kiểm tra hàng hóa tại chân công trình hoặc cơ sở sản xuất, nhà máy.

Cục Hải quan có ý kiến như sau:

Các Chi cục Hải quan khu vực căn cứ Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP (được thay thế bởi Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026) để xác định hành vi nhập khẩu không đúng khai báo.

Trường hợp tại các Nghị định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan dẫn trên chưa có định danh hành vi thì không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động địa điểm kiểm tra hàng hóa tại chân công trình hoặc cơ sở sản xuất, nhà máy.

Trên đây là ý kiến của Cục Hải quan để các Chi cục Hải quan khu vực biết, thực hiện.

Công văn 17930/CHQ-GSQL Cục Hải quan hướng dẫn về địa điểm kiểm tra hàng hoá chi tiết ra sao?

Công văn 17930/CHQ-GSQL Cục Hải quan hướng dẫn về địa điểm kiểm tra hàng hoá chi tiết ra sao?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan?

Căn cứ Điều 10 Luật Hải quan 2014 quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan như sau:

(1) Đối với công chức hải quan:

- Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;

- Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;

- Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;

- Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

(2) Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:

- Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;

- Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

- Gian lận thương mại, gian lận thuế;

- Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;

- Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;

- Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;

- Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

Quy định quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan ra sao?

Căn cứ tại Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan cụ thể như sau:

- Người khai hải quan có quyền:

+ Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

+ Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

+ Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

+ Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

+ Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

+ Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:

+ Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014.

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

+ Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014

+ Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất