Công văn 1064/TCS1-HCNVDT phổ biến nội dung về chính sách thuế đối với HKD, CNKD theo Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC chi tiết thế nào?

16:13 | 29/08/2026
Dưới đây là nội dung về Công văn 1064/TCS1-HCNVDT phổ biến nội dung về chính sách thuế đối với HKD, CNKD theo Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC.
Nội dung chính
  1. Công văn 1064/TCS1-HCNVDT phổ biến nội dung về chính sách thuế đối với HKD, CNKD theo Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC chi tiết thế nào?
  2. Trường hợp nào không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 1/7/2026?
  3. Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Công văn 1064/TCS1-HCNVDT phổ biến nội dung về chính sách thuế đối với HKD, CNKD theo Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC chi tiết thế nào?

Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long ban hành Công văn 1064/TCS1-HCNVDT ngày 25/8/2026 về việc tuyên truyền, phổ biến nội dung về chính sách thuế và quản lý thuế đối với HKD, CNKD theo Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC.

>>> Tải về Công văn 1064/TCS1-HCNVDT năm 2026

Theo đó, Công văn 1064/TCS1-HCNVDT năm 2026 có nêu rõ như sau:

Ngày 13/08/2026, Bộ Tài chính ban hành Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hợp nhất Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Để người nộp thuế kịp thời nắm bắt các quy định pháp luật, Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long thông tin và phổ biến đến các Hộ kinh doanh (HKD), cá nhân kinh doanh (CNKD) trên địa bàn các nội dung như sau:

[1] Ngưỡng doanh thu tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

- Doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống: thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). HKD, CNKD thực hiện gửi Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan Thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

- Doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm: thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu; phải nộp thuế TNCN theo quy định.

Trường hợp phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng.

[2] Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với CNKD có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm

- Mức giảm trừ doanh thu: CNKD được áp dụng mức trừ 01 tỷ đồng/năm trước khi tính thuế TNCN. Đối với cá nhân có nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm kinh doanh hoặc nhiều bất động sản cho thuê, được lựa chọn áp dụng trừ 01 tỷ đồng vào ngành nghề/địa điểm/hợp đồng cho thuê có lợi nhất nhưng tổng mức trừ không quá 01 tỷ đồng/năm.

- Phương pháp tính thuế theo Tỷ lệ % x Doanh thu tính thuế: Áp dụng đối với CNKD có doanh thu năm từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng.

- Phương pháp tính thuế theo Thu nhập tính thuế x Thuế suất: Áp dụng bắt buộc đối với CNKD có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và khuyến khích CNKD có doanh thu từ trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng lựa chọn áp dụng.

Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan.

HKD, CNKD chọn phương pháp này phải thực hiện ổn định trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

* Lưu ý: Trường hợp HKD, CNKD có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

[3] Quy định về chi phí được trừ khi xác định thuế TNCN theo phương pháp Thu nhập tính thuế

Các khoản chi được trừ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, tiền lương/tiền công chi trả cho người lao động có đóng BHXH bắt buộc, chi phí khấu hao TSCĐ, điện nước, lãi vay...).

Lưu ý: Không tính vào chi phí được trừ tiền lương/tiền công của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh và các khoản chi phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

[4] Quy định về kê khai thuế, nộp thuế và địa điểm kê khai

- Trường hợp HKD, CNKD tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì HKD, CNKD thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan Thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp HKD, CNKD phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.

- Trường hợp HKD, CNKD tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên 01 tỷ đồng, việc kê khai, nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế:

+ Khai thuế theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

+ Khai thuế theo tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo;

+ Khai quyết toán thuế TNCN theo năm: chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo.

- Phương thức và địa điểm nộp hồ sơ: HKD, CNKD nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh trên cùng hoặc khác tỉnh/thành phố thì thực hiện khai thuế tổng hợp chung trên 01 hồ sơ nộp cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính. HKD, CNKD kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử (TMĐT) không có địa điểm cố định thì kê khai, nộp thuế tại cơ quan Thuế nơi cư trú.

- Thông báo địa điểm kinh doanh: HKD, CNKD phải thông báo với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi thành lập, thay đổi hoặc tạm ngừng/chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở.

[5] Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT)

- HKD, CNKD có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng bắt buộc phải áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan Thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan Thuế.

- Thời hạn đăng ký sử dụng HĐĐT là trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế phát sinh trên 01 tỷ đồng.

- HKD, CNKD có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống nếu đáp ứng đủ điều kiện và có nhu cầu thì được đăng ký sử dụng HĐĐT.

[6] Khấu trừ thuế trên các nền tảng thương mại điện tử (TMĐT)

Chủ quản các nền tảng TMĐT, nền tảng số trong và ngoài nước có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến có trách nhiệm trực tiếp khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế phải nộp đối với mỗi giao dịch của HKD, CNKD. Trường hợp nền tảng không có chức năng đặt hàng/thanh toán trực tuyến thì HKD, CNKD có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế theo quy định.

HKD, CNKD cần kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu và thông báo cho cơ quan Thuế tất cả các số tài khoản ngân hàng/ví điện tử dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định.

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 1064/TCS1-HCNVDT năm 2026

Công văn 1064/TCS1-HCNVDT phổ biến nội dung về chính sách thuế đối với HKD, CNKD theo Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC chi tiết thế nào?

Công văn 1064/TCS1-HCNVDT phổ biến nội dung về chính sách thuế đối với HKD, CNKD theo Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC chi tiết thế nào?

Trường hợp nào không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 1/7/2026?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

[1] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

[2] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

[3] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.

[4] Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), nhận tiền gửi, hoạt động tài chính (phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá), bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.

Đối với giao dịch bán ngoại tệ, căn cứ hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị, cuối tháng đơn vị thực hiện lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng, chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin từng giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết giao dịch bán ngoại tệ khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

[5] Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.

[6] Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

[7] Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.

[8] Các trường hợp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, bao gồm:

- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh;

- Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất);

- Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử được quy định tại Điều 11 Thông tư 91/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế nếu có nhu cầu chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

- Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP nếu thuộc trường hợp được xác định rủi ro cao về thuế theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC và được cơ quan thuế thông báo theo Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IV kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì phải chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo, người nộp thuế phải thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (chuyển từ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) theo quy định tại Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, người nộp thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC, cơ quan thuế căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC để xem xét, chấp nhận hoặc không chấp nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất