Công điện 49/CĐ-CT triển khai Chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh ra sao?
MỚI: Tổng hợp văn bản hướng dẫn Chiến dịch làm sạch mã số thuế
Ngày 13/7/2026, Cục thuế đã có Công điện 49/CĐ-CT năm 2026 triển khai Chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh.
TẢI VỀ Công điện 49/CĐ-CT năm 2026
Theo đó, Công điện 49/CĐ-CT năm 2026 về triển khai Chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh, cụ thể như sau:
Để đạt mục tiêu đã đề ra, Cục trưởng Cục Thuế yêu cầu Đồng chí Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố tập trung nguồn lực, khẩn trương, quyết liệt triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Triển khai đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp đã được Cục Thuế chỉ đạo trong thời gian qua về quản lý thuế đối với người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
2. Khẩn trương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Tài chính, cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp, cơ quan công an, chính quyền địa phương. Công an cấp xã phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế đề triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp do Bộ Tài chính giao cơ quan thuế chủ trì tại công văn số 9409/BTC-CT ngày 03/7/2026.
Hoàn thành nhiệm vụ nêu trên chậm nhất trong ngày 14/7/2026; đồng thời báo cáo Cục Thuế (qua Ban Nghiệp vụ thuế) ngay sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có văn bản chỉ đạo.
3. Đối với 291.962 doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục giải thể do Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể cung cấp tại văn bản số 1996/DNTN-GS ngày 13/7/2026 (Cục Thuế gửi danh sách chỉ tiết đến thư điện tử của đồng chí Trưởng Thuế tỉnh, thành phố trong ngày 13/7/2026):
- Thông báo đến người nộp thuế yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và thực hiện thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp. Hoàn thành trước ngày 15/7/2026
- Xác nhận việc NNT đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và phản hồi cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo thời hạn quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP để người nộp thuế hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
Các bước công việc thực hiện theo hướng dẫn nghiệp vụ tại Công văn 3815/CT-NVT ngày 09/6/2026 của Cục Thuế.
4. Đối với 325.500 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có nợ thuế (Cục Thuế gửi danh sách chi tiết đến thư điện tử của đồng chí Trưởng Thuế tỉnh, thành phố trong ngày 13/7/2026):
Đối với trường hợp người nộp thuế không hoạt động kinh doanh từ 01 năm trở lên mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế: ban hành văn bản đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh phối hợp xử lý vi phạm, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Hoàn thành trước ngày 15/7/2026.
- Đối với trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Điều 73 Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ: đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn 9409/BTC-CT. Hoàn thành trước ngày 17/7/2026.
- Sau khi có kết quả thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp quản lý thuế để yêu cầu người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế và làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế và hướng dẫn nghiệp vụ tại Công văn 3815/CT-NVT.
5. Công khai danh sách doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ, hình thức công khai bao gồm: đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế và các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan. Hoàn thành trước ngày 17/7/2026.
Yêu cầu Trưởng thuế Thuế các tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo, huy động tối đa nguồn lực của cơ quan thuế (đặc biệt toàn bộ nguồn lực thuộc các bộ phận kiểm tra), phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan và chính quyền địa phương để triển khai; xác định đây là nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng nhằm thực hiện các cam kết, nghĩa vụ của Chính phủ Việt Nam về trao đổi thông tin theo yêu cầu vì mục đích thuế.

Công điện 49/CĐ-CT triển khai Chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định mới về đăng ký thuế trên sàn thương mại điện tử đối với cá nhân không cư trú kinh doanh
Quy định mới về đăng ký thuế trên sàn thương mại điện tử đối với cá nhân không cư trú kinh doanh được quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Đối tượng đăng ký thuế
1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
...
e) Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
...
Theo đó, từ 1/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán phải thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Quy định này là nội dung mới, so với quy định cũ tại Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định chung đối nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam.
Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung từ 1/7/2026
Căn cứ theo Mục 9 Phụ lục Nội dung của hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung từ 1/7/2026 như sau:
- Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (bao gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo thỏa thuận giữa hai bên;
- Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua;
- Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim mà người mua là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua.
Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;
- Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá;
- Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán.
Trường hợp tổ chức kinh doanh hoặc tổ chức không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không thì chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho các cá nhân của tổ chức kinh doanh, cá nhân của tổ chức không kinh doanh thì không được xác định là hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không phải lập hóa đơn điện tử có đầy đủ các nội dung theo quy định giao cho tổ chức có cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải hàng không;
- Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá;
- Đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì trên phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thể hiện các thông tin liên quan lệnh điều động nội bộ, người nhận hàng, người xuất hàng, địa điểm kho xuất, địa điểm nhận hàng, phương tiện vận chuyển. Cụ thể: tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng; tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.
Đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì trên phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thể hiện các thông tin như hợp đồng kinh tế, người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa điểm kho xuất, địa điểm kho nhận, tên sản phẩm hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền. Cụ thể: ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức, cá nhân; họ tên người vận chuyển, hợp đồng vận chuyển (nếu có), địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng;
- Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá;
- Hóa đơn doanh nghiệp vận tải hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên và theo bảng kê tổng hợp thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính; số lượng; đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch vụ ghi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên;
- Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;
- Đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm ký số trên hóa đơn điện tử được ủy nhiệm lập;
- Đối với hóa đơn thương mại điện tử trên hóa đơn không nhất thiết phải có số định danh cá nhân, chữ ký số của người mua.
- Công điện 49 CĐ CT
- Công điện 49 CĐ CT triển khai Chiến dịch Làm sạch mã số thuế
- Chiến dịch Làm sạch mã số thuế
- Hướng dẫn Chiến dịch làm sạch mã số thuế
- Triển khai chiến dịch làm sạch mã số thuế
- Hưởng ứng Chiến dịch Làm sạch mã số thuế
- Công điện 49 CĐ CT triển khai Chiến dịch Làm sạch mã số thuế
- Mã số thuế
- Công điện 49
- Kinh doanh
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];