Cơ chế cộng điểm công dân số trên VNeID dự kiến ra sao? Chấm điểm công dân trên VNeID như thế nào?

19:19 | 27/12/2025
Cơ chế cộng điểm công dân số trên VNeID dự kiến ra sao? Chấm điểm công dân trên VNeID như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cơ chế cộng điểm công dân số trên VNeID dự kiến ra sao? Chấm điểm công dân trên VNeID như thế nào?
  2. Quyền lợi của công dân số dự kiến ra sao?
  3. Nguyên tắc thực hiện quyền công dân được Hiến pháp 2013 quy định ra sao?

Cơ chế cộng điểm công dân số trên VNeID dự kiến ra sao? Chấm điểm công dân trên VNeID như thế nào?

Bộ Công an đang lấy ý kiến về Dự thảo Nghị quyết về phát triển công dân số

Tải về Dự thảo Nghị quyết về phát triển công dân số

Theo đó cơ chế cộng điểm công dân số trên VNeID dự kiến (Chấm điểm công dân trên VNeID) được chia thành 4 nhóm tính điểm như sau:

(1) Nhóm Quản lý & xác thực dữ liệu cá nhân

Hoạt động

Mức điểm

Hoàn tất hồ sơ VNeID đạt 100% (lần đầu)

100 điểm

Điểm sử dụng thường xuyên: Truy cập ứng dụng VNEID trung bình 01 lần/ tuần

2 điểm/ tuần

Tích hợp giấy tờ thiết yếu (mỗi loại)

5 điểm/lần

Cập nhật thông tin thay đổi trong 30 ngày

3 điểm/lần

Sử dụng chữ ký số trong giao dịch (không phải thủ tục hành chính (TTHC))

2 điểm/lần

Lưu ý: Hoàn tất hồ sơ VNeID lần đầu đạt 100% được cộng 100 điểm duy nhất 1 lần, giữ nguyên điểm hàng năm khi điểm sử dụng thường xuyên >=50 điểm

Các hoạt động còn lại: Điểm có giá trị trong năm được giữ lại 30% điểm vào năm tiếp theo

(2) Nhóm Sử dụng dịch vụ số xác thực qua VNeID

Hoạt động

Mức điểm

Thực hiện TTHC trực tuyến

7 điểm/lần

Giao dịch tài chính số (Mở tài khoản ngân hàng, ví điện tử, Mobi Money trên VNeID, sử dụng thanh toán trên VNeID) các dịch vụ tài chính khác trên VNeID hoặc tích hợp với VNeID

5 điểm/giao dịch

Sử dụng dịch vụ y tế số (đặt lịch/nhận kết quả)

5 điểm/lần

Mua sắm, sử dụng dịch vụ thương mại điện tử trên VNeID, hoặc tích hợp với VNeID

5 điểm/lần

Sử dụng mạng xã hội trên VNeID

2 điểm nếu có truy cập trong ngày

Hoàn thành khoá học Bình dân học vụ số (có chứng nhận)

5 điểm/khoá

Các dịch vụ số khác trên VNeID hoặc các dịch vụ số của các đơn vị tích hợp, đăng nhập bằng VNeID

5 điểm/lần

Lưu ý: Điểm có giá trị trong năm được giữ lại 30% điểm vào năm tiếp theo

(3) Nhóm Tham gia cộng đồng và đóng góp xã hội

Hoạt động

Mức điểm

Góp ý dự thảo VBQPPL

10 điểm/lần

Tương tác với đại biểu Quốc hội

5 điểm/lần

Tham gia khảo sát của cơ quan nhà nước

5 điểm/lần

Chia sẻ dữ liệu phục vụ quản trị (được chấp thuận)

5 điểm/lần

Phản ánh kiến nghị với Cơ quan nhà nước

5 điểm/lần được tiếp nhận, xử lý thành công

Lưu ý: Điểm có giá trị trong năm được giữ lại 30% điểm vào năm tiếp theo

(4) Hỗ trợ nhóm yếu thế

Cộng thêm 50 điểm/năm cho công dân thuộc nhóm yếu thế (người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số) khi đạt tối thiểu 150 điểm từ các Nhóm (2) (3) trên.

Bảng phân loại mức độ công dân số

Hạng

Thang điểm

Công dân số Tích cực

≥ 350 điểm

Công dân số Cơ bản

100 – 349 điểm

Chưa xếp hạng

< 100 điểm

*Trên đây là thông tin về "Cơ chế cộng điểm công dân số trên VNeID dự kiến ra sao? Chấm điểm công dân trên VNeID như thế nào?"

Cơ chế cộng điểm công dân số trên VNeID dự kiến ra sao

Cơ chế cộng điểm công dân số trên VNeID dự kiến ra sao? Chấm điểm công dân trên VNeID như thế nào? (Hình từ Internet)

Quyền lợi của công dân số dự kiến ra sao?

Quyền lợi của công dân số dự kiến theo Điều 4 Dự thảo Nghị quyết về phát triển công dân số như sau:

(1) Quyền lợi về sở hữu và quản lý danh tính số

- Mỗi công dân có một danh tính điện tử duy nhất gắn với tài khoản định danh điện tử quốc gia, được pháp luật bảo vệ;

- Công dân có quyền quản lý, kiểm soát thông tin cá nhân của mình; được yêu cầu chỉnh sửa, cập nhật thông tin không chính xác và chuyển dữ liệu của mình sang cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;

- Công dân có quyền theo dõi, biết dữ liệu cá nhân của mình được khai thác, sử dụng bởi các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; được cung cấp phương thức để cho phép hoặc thu hồi việc chia sẻ dữ liệu;

- Công dân có quyền yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân khi không còn mục đích sử dụng hoặc khi rút lại sự đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(2) Quyền lợi được tiếp cận, sử dụng và hưởng lợi từ dịch vụ số

- Mọi công dân được bảo đảm quyền tiếp cận, sử dụng dịch vụ số an toàn, thuận tiện, không phân biệt vùng miền, giới tính, độ tuổi, trình độ hay điều kiện kinh tế;

- Người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số và các nhóm yếu thế được Nhà nước hỗ trợ các chính sách trong việc tiếp cận, sử dụng dịch vụ số;

- Công dân được hưởng chính sách miễn, giảm phí, lệ phí, thuế khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các dịch vụ số khác theo quy định của pháp luật;

- Công dân có quyền được phục vụ thông qua các dịch vụ công trực tuyến, cung cấp thông tin một lần duy nhất, bảo đảm thuận tiện, liên thông, được ưu tiên phục vụ theo nguyên tắc dịch vụ công trực tuyến trước.

(3) Quyền lợi được bảo vệ và an toàn trên môi trường số

- Công dân được bảo vệ toàn diện trước các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường số;

- Công dân được tham gia các chương trình tuyên truyền, giáo dục, tập huấn, đào tạo về kỹ năng số, an toàn thông tin;

- Trẻ em, thanh thiếu niên được ưu tiên bảo vệ đặc biệt khi tham gia môi trường số, bảo đảm tiếp cận thông tin phù hợp độ tuổi, phòng ngừa hành vi xâm hại, bóc lột trên môi trường số;

- Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo, phản ánh khi quyền lợi của mình trên môi trường số bị xâm phạm; được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật.

(4) Quyền lợi được tham gia dân chủ và giám sát số

- Công dân có quyền tiếp cận thông tin, dữ liệu mở của cơ quan quản lý nhà nước để phục vụ học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và giám sát hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước;

- Công dân có quyền sử dụng nền tảng số để tham gia góp ý, phản biện chính sách, pháp luật và đánh giá hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước;

- Công dân có quyền giám sát tính minh bạch, hiệu quả trong các hoạt động chuyển đổi số của cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt trong việc sử dụng ngân sách và triển khai các dự án công nghệ.

Nguyên tắc thực hiện quyền công dân được Hiến pháp 2013 quy định ra sao?

Căn cứ khoản 4 Điều 15 Hiến pháp 2013, quy định về nguyên tắc thực hiện quyền công dân như sau:

Điều 15.
1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.
3. Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
4. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Theo đó, khi thực hiện quyền con người, quyền công dân, phải đảm bảo việc thực hiện quyền con người, quyền công dân đó không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất