Điểm công dân số trên VNeID dùng để làm gì?
Hiện nay, Bộ Công an đang lấy ý kiến về Dự thảo Nghị quyết về phát triển công dân số Tải về
Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Dự thảo Nghị quyết nêu rõ:
Cơ chế khuyến khích và Hệ thống Điểm công dân số
...
2. Triển khai Hệ thống Điểm công dân số trên nền tảng định danh và xác thực điện tử VNeID theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này
a) Điểm công dân số được tính dựa trên việc cập nhật, xác thực dữ liệu cá nhân, tần suất, mức độ sử dụng dịch vụ số và các hoạt động, đóng góp cho cộng đồng trên môi trường số, nhằm khuyến khích người dân tham gia tích cực vào chương trình phát triển công dân số, không áp dụng để xử phạt, hạn chế quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;
b) Công dân số được phân loại thành 03 hạng căn cứ điểm công dân số: chưa xếp hạng, công dân số cơ bản, công dân số tích cực. Công dân số cơ bản được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; công dân số tích cực được hưởng toàn bộ các chính sách ưu đãi tại khoản 1 Điều này;
c) Điểm công dân số được gắn với các quyền lợi, ưu đãi về thuế, phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính, chính sách an sinh xã hội hoặc các hình thức khuyến khích khác theo quy định của Nghị quyết này.
Như vậy, điểm công dân số trên VNeID được dùng để khuyến khích người dân tham gia tích cực vào chương trình phát triển công dân số. Ngoài ra, điểm công dân số được gắn với các quyền lợi, ưu đãi về thuế, phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính, chính sách an sinh xã hội hoặc các hình thức khuyến khích khác theo quy định.
*LƯU Ý: Đây mới là DỰ THẢO chưa phải Nghị quyết chính thức được thông qua nên thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!
Trên đây là thông tin "Điểm công dân số trên VNeID dùng để làm gì?"

Điểm công dân số trên VNeID dùng để làm gì? Bảng chấm điểm công dân số trên VNeID dự kiến ra sao? (Hình từ Internet)
Bảng chấm điểm công dân số trên VNeID dự kiến ra sao?
Theo Dự thảo Nghị quyết về phát triển công dân số thì bảng chấm điểm công dân số trên VNeID (dự kiến) như sau:
Hạng công dân số | Thang điểm | Ý nghĩa |
Công dân số Tích cực | ≥ 350 điểm | Công dân tham gia đầy đủ, thường xuyên và có đóng góp tích cực vào các hoạt động số; được hưởng toàn bộ các chính sách ưu đãi theo khoản 1 Điều 5 Nghị quyết |
Công dân số Cơ bản | 100 - 349 điểm | Công dân đã tham gia một số hoạt động số cơ bản (quản lý dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến, y tế số…); được hưởng các chính sách ưu đãi theo điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết |
Chưa xếp hạng | < 100 điểm | Công dân ít hoặc chưa tham gia các hoạt động số; chỉ được hưởng hỗ trợ cơ bản |
Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam như thế nào?
Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam như sau:
(1) Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01
- Công dân sử dụng thiết bị số tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia;
- Công dân sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia để nhập thông tin về số định danh cá nhân, số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có); kê khai thông tin theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia; thu nhận ảnh khuôn mặt thông qua thiết bị số và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;
- Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử và thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc qua số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;
- Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia.
(2) Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02
- Công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước không phụ thuộc vào nơi cư trú, xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực và thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;
- Công dân cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào căn cước điện tử (nếu có nhu cầu) cho cán bộ tiếp nhận;
- Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin công dân cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để xác thực; xác thực ảnh khuôn mặt, vân tay của công dân đến làm thủ tục với Cơ sở dữ liệu căn cước;
- Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 và thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;
- Người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;
Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.
(3) Đối với trường hợp công dân chưa được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước thì thực hiện đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử đồng thời với việc thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại (1), (2).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];