Có bao nhiêu chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề theo Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023?

Nguyễn Trí Tín 5,845 lượt xem
14:47 | 19/02/2024
Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023 quy định có bao nhiêu chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề? - Câu hỏi của chị T ở Hà Nội.
Nội dung chính
  1. Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023 quy định có bao nhiêu chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề?
  2. Nguyên tắc hành nghề khám bệnh chữa bệnh dựa theo Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023 như thế nào?
  3. Nội dung đăng ký hành nghề bao gồm những gì?
  4. Cơ sở khám bệnh chữa bệnh thực hiện đăng ký hành nghề cho người hành nghề làm việc tại cơ sở của mình như thế nào?

Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023 quy định có bao nhiêu chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề?

Căn cứ theo Điều 26 Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023 quy định những chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề như sau:

Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề
1. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề bao gồm:
a) Bác sỹ;
b) Y sỹ;
c) Điều dưỡng;
d) Hộ sinh;
đ) Kỹ thuật y;
e) Dinh dưỡng lâm sàng;
g) Cấp cứu viên ngoại viện;
h) Tâm lý lâm sàng;
i) Lương y;
k) Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.

Như vậy, Theo Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023 có 10 chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề, cụ thể như sau: Bác sỹ; Y sỹ; Điều dưỡng; Hộ sinh; Kỹ thuật y; Dinh dưỡng lâm sàng; Cấp cứu viên ngoại viện; Tâm lý lâm sàng; lương y; Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.

Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023 quy định có bao nhiêu chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề?

Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023 quy định có bao nhiêu chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc hành nghề khám bệnh chữa bệnh dựa theo Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 36 Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023 quy định nguyên tắc đăng ký hành nghề cụ thể như sau:

- Người hành nghề được đăng ký hành nghề tại nhiều cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không được trùng thời gian khám bệnh, chữa bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Người hành nghề được đăng ký làm việc tại một hoặc nhiều vị trí chuyên môn sau đây trong cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng phải bảo đảm chất lượng công việc tại các vị trí được phân công:

+ Khám bệnh, chữa bệnh theo giấy phép hành nghề;

+ Phụ trách một bộ phận chuyên môn;

+ Chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Người hành nghề được khám bệnh, chữa bệnh mà không phải đăng ký hành nghề trong các trường hợp sau đây:

+ Hoạt động cấp cứu ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ cấp cứu viên ngoại viện;

+ Được cơ quan, người có thẩm quyền huy động, điều động tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp;

+ Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt;

+ Khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình chuyển giao kỹ thuật chuyên môn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trong thời gian ngắn hạn;

+ Trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Nội dung đăng ký hành nghề bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định nội dung đăng ký hành nghề gồm những nội dung như sau:

(1) Nội dung đăng ký hành nghề gồm những nội dung sau:

- Thứ nhất, Họ và tên, số giấy phép hành nghề của người hành nghề;

- Thứ hai, chức danh, vị trí chuyên môn đối với trường hợp người hành nghề là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh chữa bệnh hoặc là người phụ trách bộ phận chuyên môn của bệnh viện;

- Thứ ba, địa điểm hành nghề, bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh chữa bệnh nơi đăng ký hành nghề;

- Thứ tư, thời gian hành nghề;

- Thứ năm, phạm vi hành nghề;

- Thứ sáu, ngôn ngữ mà người hành nghề nước ngoài sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

Lưu ý: Việc kê khai danh sách đăng ký hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP và phải được người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh chữa bệnh xác nhận và đóng dấu (nếu có). Tại đây

Trường hợp trong danh sách đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này có người hành nghề đang tham gia hành nghề tại một cơ sở khám bệnh chữa bệnh khác thì phải kê khai thêm thông tin về việc hành nghề tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh khác đó.

Cơ sở khám bệnh chữa bệnh thực hiện đăng ký hành nghề cho người hành nghề làm việc tại cơ sở của mình như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định việc Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện đăng ký hành nghề cho người hành nghề làm việc tại cơ sở của mình như sau:

- Gửi danh sách đăng ký hành nghề cùng thời điểm với thời điểm đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động.

- Trường hợp có thay đổi về người hành nghề trong thời gian chờ cấp giấy phép hoạt động thì phải gửi danh sách đăng ký hành nghề đã thay đổi theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động. Tại đây

- Trường hợp có thay đổi về người hành nghề trong quá trình hoạt động thì phải gửi văn bản đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cụ thể như sau:

+ Trường hợp người hành nghề không còn làm việc tại cơ sở: báo cáo với cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ thời điểm người hành nghề chấm dứt hành nghề tại cơ sở;

+ Trường hợp bổ sung người hành nghề: gửi danh sách đăng ký hành nghề đã bổ sung theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP về cơ quan cấp giấy phép hoạt động trong thời gian 10 ngày kể từ thời điểm bổ sung người hành nghề. Tại đây

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trí Tín Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Pháp luật
Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế

Trong hai ngày 23 và 24/9/2026, Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia, Bộ Y tế tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu “Ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế”, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, nhân viên, đồng thời hoàn thiện mô hình đào tạo trước khi triển khai các lớp tiếp theo.

Pháp luật
Mẫu sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS theo Thông tư 33/2026 ra sao? Cách viết sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS thế nào?

Đối với học sinh THCS, Mẫu 01 Sổ theo dõi sức khỏe học sinh dành cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại Phụ lục 01 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT vẫn là căn cứ về mẫu sổ, trong khi nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học năm 2026 thực hiện theo Phụ lục III Thông tư 33/2026/TT-BYT.

Bài viết mới nhất