- Chốt số lượng Phó Giám đốc sở, Phó trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh từ ngày 16/6/2025 sau sắp xếp ĐVHC ra sao?
- Cơ cấu tổ chức của sở và tiêu chí thành lập các tổ chức của sở năm 2025 sau sắp xếp ĐHVC?
- Nguyên tắc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Nghị định 150?
Chốt số lượng Phó Giám đốc sở, Phó trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh từ ngày 16/6/2025 sau sắp xếp ĐVHC ra sao?
Dưới đây là thông tin về chốt số lượng Phó Giám đốc sở, Phó trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh từ ngày 16/6/2025 sau sắp xếp ĐVHC:
Chính phủ ban hành Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực từ 16/6/2025.
Tại Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-CP, quy định người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc sở như sau:
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định, cụ thể như sau:
(1) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở
- Người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cấp phó của người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Số lượng Phó Giám đốc sở
Bình quân mỗi sở có 03 Phó Giám đốc. Căn cứ số lượng sở được thành lập và tổng số lượng Phó Giám đốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Giám đốc của từng sở cho phù hợp. Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tính bình quân chung thì mỗi thành phố được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc.
(2) Số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở:
- Phòng thuộc sở có dưới 10 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng;
- Phòng thuộc sở có từ 10 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng;
- Phòng thuộc sở có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.
(3) Số lượng Phó Chánh Văn phòng sở được thực hiện như quy định đối với số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở.
(4) Số lượng Phó Chi cục trưởng thuộc sở
- Chi cục có từ 01 đến 03 phòng và tương đương được bố trí 01 Phó Chi cục trưởng;
- Chi cục không có phòng hoặc có từ 04 phòng và tương đương trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
(5) Số lượng Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở áp dụng theo quy định đối với số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở.
*Trên đây là "Chốt số lượng Phó Giám đốc sở Phó trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh từ ngày 16/6/2025 sau sắp xếp ĐVHC ra sao?"

Chốt số lượng Phó Giám đốc sở Phó trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh từ ngày 16/6/2025 sau sắp xếp ĐVHC ra sao? (Hình từ Internet)
Cơ cấu tổ chức của sở và tiêu chí thành lập các tổ chức của sở năm 2025 sau sắp xếp ĐHVC?
Tại Điều 5 Nghị định 150/2025/NĐ-CP, quy định cơ cấu tổ chức của sở và tiêu chí thành lập các tổ chức của sở như sau:
(1) Cơ cấu tổ chức của sở, gồm:
- Phòng chuyên môn, nghiệp vụ;
- Văn phòng (nếu có);
- Chi cục và tổ chức tương đương (nếu có);
- Đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có).
(2) Tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở
- Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở;
- Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức.
(3) Tiêu chí thành lập Văn phòng thuộc sở được áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 150/2025/NĐ-CP. Trường hợp không thành lập Văn phòng thuộc sở thì giao một phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng.
(4) Tiêu chí thành lập chi cục và các tổ chức tương đương thuộc sở (sau đây gọi chung là chi cục)
- Có đối tượng quản lý về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
- Được phân cấp, ủy quyền để quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực;
- Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 12 biên chế công chức.
(5) Tiêu chí thành lập phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở (sau đây gọi chung là phòng thuộc chi cục)
- Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của chi cục hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ của chi cục;
- Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 05 biên chế công chức.
Nguyên tắc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Nghị định 150?
Tại Điều 2 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:
- Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và sự thống nhất, thông suốt trong quản lý ngành, lĩnh vực từ trung ương đền cấp xã.
- Bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động.
- Phân định rõ thẩm quyền giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã; không nhất thiết ở trung ương có bộ, cơ quan ngang bộ thì cấp tỉnh, cấp xã có tổ chức tương ứng.
- Phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước.
- Không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức thuộc cơ quan cấp trên đặt tại địa bản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];