Cập nhật mẫu thể thức văn bản của Đảng 2026 theo Hướng dẫn 05-HD/VPTW năm 2026 mới nhất?
Ngày 27/5/2026, Văn phòng Trung ương Đảng ban hành Hướng dẫn 05/HD-VPTW năm 2026 về việc hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng.
Theo đó, cập nhật mẫu thể thức văn bản của Đảng 2026 theo Hướng dẫn 05-HD/VPTW năm 2026, cụ thể như sau:
(1) MẪU TRÌNH BÀY THỂ THỨC VĂN BẢN VÀ BẢN SAO VĂN BẢN
TT | Thành phần thể thức | Loại chữ | Cỡ chữ | Kiểu chữ | Minh hoạ (phông chữ Times New Roman) |
1. | Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam" | In hoa | 15 | Đứng, đậm | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
2. | Tên cơ quan ban hành văn bản, cơ quan sao văn bản | ||||
- Tên cơ quan cấp trên trực tiếp | In hoa | 14 | Đứng | ĐẢNG BỘ TỈNH LÂM ĐỒNG | |
- Tên cơ quan ban hành văn bản | In hoa | 14 | Đứng, đậm | ĐẢNG UỶ ĐẶC KHU PHÚ QUÝ | |
3. | Số và ký hiệu văn bản | In thường | 14 | Đứng | Số 127-QĐ/TW |
4. | Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản | In thường | 14 | Nghiêng | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
5. | Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản | ||||
- Thể loại văn bản | In hoa | 15-16 | Đứng, đậm | BÁO CÁO | |
- Trích yếu nội dung văn bản | In thường | 14-15 | Đứng, đậm | kết quả đại hội chi bộ nhiệm kỳ 2025 - 2030 | |
- Trích yếu nội dung thể loại công văn | In thường | 12 | Nghiêng | về việc chuẩn bị hội nghị trực tuyến quán triệt Nghị quyết Trung ương 12 khoá XIII | |
6. | Nội dung văn bản | In thường | 14-15 | Đứng | Trong công tác chỉ đạo... |
- Từ "Phần", "Chương" và số thứ tự của phần, chương | In thường | 14-15 | Đứng, đậm | Phần I; Chương II (hoặc: Phần thứ nhất; Chương thứ hai) | |
- Tên phần, chương | In hoa | 14-15 | Đứng, đậm | QUY ĐỊNH CHUNG | |
- Từ "Mục" và số thứ tự của mục | In thường | 14-15 | Đứng, đậm | Mục 1 | |
- Tên mục | In hoa | 14-15 | Đứng, đậm | QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI | |
- Từ "Điều", số thứ tự và tên điều | In thường | 14-15 | Đứng, đậm | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng | |
- Khoản | In thường | 14-15 | Đứng | 1. Quy định về… | |
- Điểm | In thường | 14-15 | Đứng | a) Đại hội đại hiểu đảng bộ tỉnh, thành phố | |
7. | Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản, sao văn bản | ||||
- Quyền hạn ký văn bản, bản sao | In hoa | 14 | Đứng, đậm | T/M BAN THƯỜNG VỤ | |
- Chức vụ của người ký văn bản, bản sao | In hoa | 14 | Đứng | PHÓ BÍ THƯ | |
- Họ tên của người ký văn bản, bản sao | In thường | 14 | Đứng, đậm | Nguyễn Văn A | |
8. | Dấu tổ chức ban hành văn bản, sao văn bản | Thực hiện theo quy định của Ban Bí thư, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và Bộ Công an | |||
9. | Nơi nhận văn bản | ||||
- Từ "Kính gửi" đối với thể loại công văn, "Kính trình" đối với thể loại tờ trình | In thường | 14 | Nghiêng | Kính gửi: | |
- Tên tổ chức, cơ quan, cá nhân sau từ "Kính gửi", "Kính trình" | In thường | 14-15 | Đứng | - Ban Bí thư Trung ương; - Văn phòng Trung ương Đảng; | |
- Từ "Nơi nhận" | In thường | 14 | Đứng, có gạch chân | Nơi nhận: | |
- Tên tổ chức, cơ quan, cá nhân sau từ "Nơi nhận" | In thường | 12 | Đứng | - Các đảng uỷ xã, phường trực thuộc; - Các đồng chí Tỉnh uỷ viên; - Lưu Văn phòng Tỉnh uỷ. | |
10. | Dấu chỉ mức độ mật và các thông tin cần thiết trên văn bản mật | Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an | |||
11. | Dấu chỉ mức độ khẩn | In hoa | 14 | Đứng, đậm | KHẨN |
12. | Chỉ dẫn phạm vi lưu hành, phổ biến, giao dịch, dự thảo văn bản và tài liệu hội nghị | ||||
- Chỉ dẫn phạm vi lưu hành | In hoa | 12 | Đứng, đậm | TÀI LIỆU HỘI NGHỊ | |
- Chỉ dẫn dự thảo văn bản | In thường | 14 | Nghiêng | Dự thảo lần 2 | |
13. | Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành | In thường | 11 | Đứng | NguyenVanAn-26 |
14. | Thông tin liên hệ của cơ quan ban hành văn bản | In thường | 10 | Đứng | Số 9A, Nguyễn Cảnh Chân, Ba Đình, Hà Nội; điện thoại: 080.45774; fax: 080.43472; email: Cucluutru@VPTW. |
15. | Số trang văn bản, phụ lục | In thường | 14 | Đứng | 28 |
(2) HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
I- Các thành phần thể thức bắt buộc 1. Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam" 1.1. Thể thức Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam" là thành phần thể thức xác định văn bản của Đảng. 1.2. Kỹ thuật trình bày Trình bày tiêu đề ở trang đầu, góc phải, dòng đầu, phía dưới có đường kẻ ngang ngăn cách với địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; đường kẻ ngang nét liền dài bằng độ dài tiêu đề (ô số 1, Phụ lục 1). Ví dụ: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 2. Tên cơ quan ban hành văn bản 2.1. Thể thức Tên cơ quan ban hành văn bản là thành phần thể thức xác định tác giả văn bản. Ghi chính xác, đầy đủ tên cơ quan ban hành văn bản theo quy định của Điều lệ Đảng hoặc văn bản thành lập của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng có thẩm quyền. 2.1.1. Văn bản của đại hội: Văn bản của đại hội đảng cấp nào thì ghi tên đại hội đảng cấp đó; ghi rõ đại hội đại biểu hay đại hội toàn thể đảng viên (riêng chi bộ thì không ghi đại hội toàn thể đảng viên) lần thứ mấy, trường hợp không xác định được đại hội lần thứ mấy thì ghi thời gian của nhiệm kỳ đại hội. Văn bản của đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu ghi tên đại hội và tên cơ quan ban hành văn bản là đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu. Ví dụ 1: Văn bản của đại hội ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH NGHỆ AN LẦN THỨ … * * Ví dụ 2: Văn bản của đoàn chủ tịch ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ ĐẶC KHU VÂN ĐỒN LẦN THỨ … ĐOÀN CHỦ TỊCH * Ví dụ 3: Văn bản của ban kiểm phiếu ĐẠI HỘI CHI BỘ TỔ 16 NHIỆM KỲ … BAN KIỂM PHIẾU * ... TẢI VỀ Xem chi tiết |
(3) SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

Ghi chú:
1. Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam"; 2. Tên tổ chức, cơ quan ban hành văn bản; 3. Số và ký hiệu văn bản; 4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; 5a. Thể loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản; 5b. Trích yếu nội dung công văn; 6. Nội dung văn bản (có thể nhiều trang); 7a, 7b, 7c. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; 8. Dấu, chữ ký số của tổ chức, cơ quan; | 9a, 9b. Nơi nhận văn bản; 10. Dấu chỉ mức độ khẩn; 11a. Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành, phổ biến; 11b. Chỉ dẫn về dự thảo văn bản; 12. Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành; 13. Thông tin liên hệ của cơ quan ban hành văn bản; 14. Chữ ký số của cơ quan trên bản sao sang văn bản điện tử; 15. Chữ ký số của cá nhân trên bản sao sang văn bản điện tử. |

Cập nhật mẫu thể thức văn bản của Đảng 2026 theo Hướng dẫn 05-HD/VPTW năm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Các hình thức kỷ luật Đảng viên mới nhất 2026?
Tại Điều 9 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định các hình thức kỷ luật Đảng bao gồm:
- Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán.
- Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ.
- Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.
Tổng hợp 25 thể loại văn bản của Đảng mới nhất 2026
Tổng hợp 25 thể loại văn bản của Đảng mới nhất 2026 được quy định tại Điều 5 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026 như sau:
STT | Thể loại văn bản | Nội dung |
1 | Cương lĩnh chính trị | Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định. |
2 | Điều lệ Đảng | Điều lệ Đảng là văn bản xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Đảng, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và các tổ chức đảng. |
3 | Chiến lược | Chiến lược là văn bản trình bày quan điểm, phương châm, mục tiêu chủ yếu và các giải pháp có tính toàn cục về phát triển một hoặc một số lĩnh vực trong một giai đoạn nhất định. |
4 | Nghị quyết | Nghị quyết là văn bản ghi lại các quyết định được thông qua ở đại hội, hội nghị cơ quan lãnh đạo đảng các cấp, hội nghị đảng viên về đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể. |
5 | Quyết định | Quyết định là văn bản ghi lại quyết định cụ thể về chủ trương, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc phạm vi quyền hạn của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng. |
6 | Chỉ thị | Chỉ thị là văn bản để chỉ đạo các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng cấp dưới thực hiện các chủ trương, chính sách hoặc một số nhiệm vụ cụ thể. |
7 | Kết luận | Kết luận là văn bản ghi lại ý kiến chính thức của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng về những vấn đề nhất định hoặc về chủ trương, biện pháp xử lý công việc cụ thể. |
8 | Quy chế | Quy chế là văn bản xác định nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ và lề lối làm việc của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng. |
9 | Quy định | Quy định là văn bản xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục và chế độ cụ thể về một lĩnh vực công tác nhất định của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng hoặc trong hệ thống các cơ quan chuyên môn có cùng chức năng, nhiệm vụ. |
10 | Thông tri | Thông tri là văn bản chỉ đạo, giải thích, hướng dẫn các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng cấp dưới thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị... của cấp uỷ, hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. |
11 | Hướng dẫn | Hướng dẫn là văn bản giải thích, chỉ dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cấp uỷ hoặc của cơ quan đảng cấp trên. |
12 | Thông báo | Thông báo là văn bản để thông tin về một vấn đề, một sự việc cụ thể để các cơ quan, cá nhân có liên quan biết hoặc thực hiện. |
13 | Thông cáo | Thông cáo là văn bản để công bố về một sự kiện, sự việc quan trọng. |
14 | Tuyên bố | Tuyên bố là văn bản để chính thức công bố lập trường, quan điểm, thái độ của Đảng về một sự kiện, sự việc quan trọng. |
15 | Lời kêu gọi | Lời kêu gọi là văn bản để yêu cầu hoặc động viên mọi người thực hiện một nhiệm vụ hoặc hưởng ứng một chủ trương có ý nghĩa chính trị. |
16 | Báo cáo | Báo cáo là văn bản để tường trình về tình hình hoạt động của một cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng hoặc về một đề án, vấn đề, sự việc nhất định. |
17 | Kế hoạch | Kế hoạch là văn bản để xác định mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó. |
18 | Quy hoạch | Quy hoạch là văn bản xác định mục tiêu và các phương án, giải pháp lớn cho một vấn đề, một lĩnh vực cần thực hiện trong một thời gian tương đối dài, nhiều năm. |
19 | Chương trình | Chương trình là văn bản để trình bày, sắp xếp toàn bộ những việc cần làm đối với một lĩnh vực công tác hoặc tất cả các mặt công tác của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng hoặc của các đồng chí lãnh đạo theo một trình tự nhất định, trong một thời gian cụ thể. |
20 | Đề án | Đề án là văn bản để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
21 | Phương án | Phương án là văn bản trình bày các cách thức hành động tối ưu để thực hiện nhiệm vụ công tác nhất định của cơ quan, tổ chức. |
22 | Dự án | Dự án là văn bản trình bày có hệ thống về dự kiến cách thức thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong giới hạn về nguồn lực, ngân sách, thời gian đã được xác định trước để triển khai chương trình, đề án, kế hoạch công tác đã đề ra. |
23 | Tờ trình | Tờ trình là văn bản để thuyết trình tổng quát một đề án, một vấn đề, một dự thảo văn bản để cấp trên xem xét, quyết định. |
24 | Công văn | Công văn là văn bản để truyền đạt, trao đổi các công việc cụ thể trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng. |
25 | Biên bản | Biên bản là văn bản ghi diễn biến, ý kiến phát biểu và ý kiến kết luận của đại hội Đảng, hội nghị của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];