Cập nhật địa chỉ, số điện thoại Liên đoàn Lao động 34 tỉnh thành năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 15,436 lượt xem
14:54 | 21/05/2026
Địa chỉ và số điện thoại Liên đoàn Lao động Việt Nam 34 tỉnh thành năm 2026 được cập nhật đầy đủ dưới đây:
Nội dung chính
  1. Cập nhật địa chỉ, số điện thoại Liên đoàn Lao động 34 tỉnh thành năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao?
  2. Mức đóng đoàn phí công đoàn từ 16/5/2026 tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ra sao?
  3. Năm 2026, ai được xác định là cán bộ công đoàn?

Cập nhật địa chỉ, số điện thoại Liên đoàn Lao động 34 tỉnh thành năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao?

NÓNG: Hướng dẫn thành lập công đoàn cơ sở mới nhất 2026?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Công đoàn 2024 quy định công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện; tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; hợp tác, phối hợp với người sử dụng lao động, đồng thời bảo đảm tính độc lập của tổ chức Công đoàn.

Cập nhật địa chỉ, số điện thoại Liên đoàn Lao động 34 tỉnh thành

TT

Tỉnh/Thành phố

Địa chỉ

Số điện thoại

1

TP. Hà Nội

51 Lý Thái Tổ, Phường Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

0243.8254961

2

TP. HCM

Số 14, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh

028.38297716

3

TP. Hải Phòng

Lô 26A, khu đô thị mới Ngã 5 - Sân bay Cát Bi, phường Gia Viên, thành phố Hải Phòng

02253.745.057

4

TP. Đà Nẵng

Số 48 Pasteur, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

02363 821139

5

TP. Cần Thơ

Số 57 đường Lê Lợi, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ

02923820521

6

TP. Huế

Số 02 Đống Đa, phường Thuận Hóa, thành phố Huế

0234.3822324

7

TP. Đồng Nai

Số 14, đường Hoàng Minh Châu, phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai

02513847738

8

An Giang

C20 đường Lạc Hồng, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang

02973.862.022

9

Bắc Ninh

Tổ dân phố Đọ, phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh

0912.912.559

10

Cà Mau

Lưu Tấn Tài, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

(0290) 3831.431

11

Cao Bằng

Cơ quan UBMTTQ VN tỉnh Cao Bằng – Km5 Phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng

02063 952384

12

Đắk Lắk

Số 02 Trần Quang Khải, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

02623.952.403

13

Điện Biên

Số 1008 Võ Nguyên Giáp, phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên

(0215) 3.851.643

14

Đồng Tháp

Số 9 đường Rạch Gầm, phường Mỹ Tho, tỉnh Đồng Tháp

0273. 3872166

15

Gia Lai

Số 686 Trần Hưng Đạo, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai

0256.3792247

16

Hà Tĩnh

Số 15 đường Phan Đình Phùng, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh

02393855372

17

Hưng Yên

Số 166 Nguyễn Văn Linh, Phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên

02213550122

18

Khánh Hòa

Số 35 đường Hùng Vương, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

0258.3523930

19

Lai Châu

Tổ 16, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

(0213) 3792.111

20

Lạng Sơn

Số 8 đường Hùng Vương, Phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn

02053. 810.230

21

Lào Cai

Số 273 đường Đinh Tiên Hoàng, phường Văn Phú, tỉnh Lào Cai

(0216) 3852469

22

Lâm Đồng

Số 59 Quang Trung, Phường Lâm Viên - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

0263.3822076

23

Ninh Bình

Km số 2, đường Trần Hưng Đạo, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

02293.871.170

24

Nghệ An

Số 97 đường Hồ Tùng Mậu, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An

0946038494 (Chuyên viên Ban Công tác Công đoàn)

25

Phú Thọ

Số 390 đường Nguyễn Tất Thành, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

0210 3846482

26

Quảng Ninh

Số 91 Lê Thánh Tông, phường Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh

02033.825390

27

Quảng Ngãi

Số 137 Trương Quang Trọng, phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngãi

0255.3827541

28

Quảng Trị

Đường Phạm Văn Đồng, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị

0232.3822.368

29

Sơn La

Số 20 Hoàng Quốc Việt, phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La

02123752440

30

Tây Ninh

Số 6, Quốc lộ 1, khu phố Nhơn Phú, phường Long An, tỉnh Tây Ninh

02723.826.128

31

Tuyên Quang

Số 8, phố Vũ Mùi, Phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang

02073.477322

32

Thái Nguyên

Xóm Sơn Quang, xã Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

0208.3855.698

33

Thanh Hóa

Số 37 Đại lộ Lê Lợi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa

0237.3852.369

34

Vĩnh Long

Số 270 đường Phạm Hùng, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long

02703.823.670

*Trên đây là thông tin "Cập nhật địa chỉ, số điện thoại Liên đoàn Lao động 34 tỉnh thành năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao?".

>> Mức phạt không đóng kinh phí công đoàn 2026 mới nhất? Phạt tiền vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn 2026 bao nhiêu?

>> Quy định về tài chính công đoàn, tài sản của công đoàn 2026? Hướng dẫn quy định về tài chính công đoàn, tài sản của công đoàn 2026?

>> Toàn văn Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn về tài chính công đoàn

Cập nhật địa chỉ, số điện thoại Liên đoàn Lao động 34 tỉnh thành năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao?

Cập nhật địa chỉ, số điện thoại Liên đoàn Lao động 34 tỉnh thành năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Mức đóng đoàn phí công đoàn từ 16/5/2026 tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ra sao?

Mức đóng đoàn phí công đoàn từ 16/5/2026 tuân thủ theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn.

Theo đó mức đóng đoàn phí công đoàn 2026 (từ 16/5/2026) tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp như sau:

STT

Đối tượng

Mức đóng đoàn phí công đoàn 2026

1

Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ NSNN

Mức đóng hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

2

Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước

(bao gồm cả công, đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối)

Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

3

Đoàn viên ở:

Các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối);

Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã;

Các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

Văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;

Đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài

Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

4

Các công đoàn cơ sở tại STT 2 và 3 được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng

Được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên)

Hoặc quy định mức thu cao hơn 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở mở rộng (từ tổ trưởng công đoàn trở lên) đồng ý bằng Nghị quyết, có văn bản và được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở.

5

Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí, đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 0,5% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước

6

Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ cấp không phải đóng đoàn phí;

Đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương

Trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí.

Lưu ý: Mức lương cơ sở hiện hành (tháng 05/2026) là 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Từ 01/7/2026 mức lương cơ sở sẽ là 2,53 triệu đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Năm 2026, ai được xác định là cán bộ công đoàn?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Luật Công đoàn 2024 có nêu rõ cán bộ công đoàn như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Cán bộ công đoàn là công dân Việt Nam được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, chỉ định để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Cán bộ công đoàn bao gồm:
a) Cán bộ công đoàn chuyên trách là người được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, chỉ định để đảm nhiệm thường xuyên công việc trong tổ chức Công đoàn;
b) Cán bộ công đoàn không chuyên trách là người được công đoàn các cấp bầu cử hoặc cấp có thẩm quyền của Công đoàn chỉ định vào chức danh từ tổ phó tổ công đoàn trở lên để kiêm nhiệm công việc của tổ chức Công đoàn.

Theo đó, cán bộ công đoàn là công dân Việt Nam được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, chỉ định để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.