Cập nhật 4 nhóm hộ kinh doanh 2026 mới nhất? Quy định mới về thuế hộ kinh doanh 2026 ra sao?
Ngày 29/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Cập nhật 4 nhóm hộ kinh doanh 2026 mới nhất như sau:
NHÓM | THUẾ | SỔ SÁCH | HÓA ĐƠN | KÊ KHAI |
Nhóm 1: Doanh thu ≤ 1 tỷ/năm (Quy mô nhỏ) | - GTGT: Miễn - TNCN: Miễn | - Ghi chép đơn giản - Sổ S1a-HKD | Không bắt buộc | - 1 lần/năm (Hạn 31/1 năm sau) - 2 lần/năm (Nếu hộ mới, hạn 31/7 và 31/1) |
Nhóm 2: Doanh thu > 1 – 3 tỷ/năm (Quy mô trung bình) | - GTGT: Tính theo % doanh thu - TNCN: Theo % doanh thu hoặc lợi nhuận Cách 1: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN Cách 2: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15% | - Mức trung bình - Sổ S2a-HKD - Nếu đóng theo lợi nhuận: S2b, S2c, S2d, S2e, S3a | Bắt buộc sử dụng | Theo quý |
Nhóm 3: Doanh thu > 3 – 50 tỷ/năm (Quy mô trung lớn) | - GTGT: Theo % doanh thu - TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí) - Thuế suất TNCN: 17% | - S2b, S2c, S2d, S2e, S3a | Bắt buộc sử dụng | Theo quý |
Nhóm 4: Doanh thu > 50 tỷ/năm (Quy mô trung lớn) | - GTGT: Kê khai theo doanh thu - TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí) - Thuế suất TNCN: 20% - Phương pháp: Như doanh nghiệp | - Như doanh nghiệp: + Sổ nhật ký + Sổ cái + Sổ chi tiết + Bảng cân đối số phát sinh + Báo cáo tài chính | Bắt buộc | Theo tháng |
GHI CHÚ QUAN TRỌNG
- ≤ 1 tỷ/năm: Không nộp thuế GTGT và TNCN
- > 1 tỷ – 3 tỷ: Bắt buộc kê khai và dùng hóa đơn
- > 3 tỷ – 50 tỷ: Cần quản trị kế toán chuyên nghiệp
- > 50 tỷ: Nên chuyển đổi thành doanh nghiệp
*Trên đây là thông tin về "Cập nhật 4 nhóm hộ kinh doanh 2026 mới nhất? Quy định mới về thuế hộ kinh doanh 2026 ra sao?"

Cập nhật 4 nhóm hộ kinh doanh 2026 mới nhất? Quy định mới về thuế hộ kinh doanh 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Tải về tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2026
Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2026 được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
Mẫu số | Tên hồ sơ, mẫu biểu | Nội dung |
01/GTGT | Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | |
01-2/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện | |
01-3/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán | |
01-6/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) | |
05/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) | |
02/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) | |
03/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) | |
04/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế?
11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 cụ thể như sau:
(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
(3) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
(4) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
(5) Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(6) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
(8) Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.
(9) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(10) Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(11) Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];