Cách xếp loại học lực cấp 2 THCS năm học 2025 - 2026 ra sao? Hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh THCS Chương trình mới?

Đặng Phan Thị Hương Trà 12,826 lượt xem
09:46 | 06/05/2026
Hướng dẫn cách đánh giá xếp loại học lực cấp 2 THCS năm học 2025 - 2026 Chương trình mới theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Cách xếp loại học lực cấp 2 THCS năm học 2025 - 2026 ra sao? Hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh THCS Chương trình mới?
  2. Cách tính điểm trung bình môn học kì ĐTBmhk và điểm trung bình môn cả năm ĐTBmcn cấp 2
  3. 03 Hình thức đánh giá học sinh cấp 2 theo quy định hiện nay

Cách xếp loại học lực cấp 2 THCS năm học 2025 - 2026 ra sao? Hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh THCS Chương trình mới?

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, xếp loại học lực cấp 2 được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

Chi tiết tiêu chí, cách xếp loại học lực cấp 2 THCS năm học 2025 - 2026 như sau:

Xếp loại học lực cấp 2

Tiêu chí

Mức Tốt

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.

Mức Khá

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.

Mức Đạt

- Có nhiều nhất 01 (một) môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt.

- Có ít nhất 06 (sáu) môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.

Mức Chưa đạt

Các trường hợp còn lại.

*ĐTBmhk: Điểm trung bình môn học kì; ĐTBmcn: Điểm trung bình môn cả năm

Nếu mức đánh giá kết quả học tập của học kì, cả năm học bị thấp xuống từ 02 (hai) mức trở lên so với mức đánh giá khá, tốt chỉ do kết quả đánh giá của duy nhất 01 (một) môn học thì mức đánh giá kết quả học tập của học kì đó, cả năm học đó được điều chỉnh lên mức liền kề.

Lưu ý: Để đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh xuất sắc, cần phải đảm bảo:

- "Học sinh Xuất sắc" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 06 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên.

- "Học sinh Giỏi" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

Trên đây là Cách xếp loại học lực cấp 2 THCS năm học 2025 - 2026 ra sao? Hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh THCS Chương trình mới?

Cách xếp loại học lực cấp 2 THCS năm học 2025 - 2026 ra sao? Hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh THCS Chương trình mới?

Cách xếp loại học lực cấp 2 THCS năm học 2025 - 2026 ra sao? Hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh THCS Chương trình mới?

Cách tính điểm trung bình môn học kì ĐTBmhk và điểm trung bình môn cả năm ĐTBmcn cấp 2

Theo nội dung tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số:

- Điểm trung bình môn học kì (viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính như sau:

- Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau:

Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số, ĐTBmhk được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kì, ĐTBmcn được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong cả năm học.

03 Hình thức đánh giá học sinh cấp 2 theo quy định hiện nay

Theo Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT việc đánh giá học sinh cấp 2 thực hiện theo 03 hình thức: Đánh giá bằng nhận xét; Đánh giá bằng điểm số; Hình thức đánh giá đối với các môn học.

[1] Đánh giá bằng nhận xét

- Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.

- Học sinh dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của bản thân.

- Cha mẹ học sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tham gia vào quá trình giáo dục học sinh cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh.

- Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.

[2] Đánh giá bằng điểm số

- Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.

- Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.

[3] Hình thức đánh giá đối với các môn học

- Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.

- Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.