Cách tính chế độ theo Nghị định 154 cho Hiệu trưởng, Hiệu phó, giáo viên dôi dư do sáp nhập trường học và thuộc diện tinh giản biên chế ra sao?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 1,401 lượt xem
17:00 | 03/08/2026
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên dôi dư sau sáp nhập trường học được tính chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP như thế nào? Cập nhật cách tính trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc, tiền lương làm căn cứ tính hưởng và các khoản hỗ trợ mới nhất.
Nội dung chính
  1. Điều kiện để Hiệu trưởng, Hiệu phó, giáo viên được tính chế độ theo Nghị định 154 ra sao?
  2. Chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 ra sao?
  3. Chính sách nghỉ thôi việc theo Nghị định 154 ra sao?

Tại Công văn 8221/BNV-CCVC năm 2026, Bộ Nội vụ hướng dẫn trường hợp viên chức thôi việc do sắp xếp, tổ chức lại đơn vị được thực hiện theo Điều 51 và Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP. Theo đó, viên chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Đồng thời, Bộ Nội vụ khẳng định nếu viên chức thôi việc thuộc đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế thì được áp dụng các chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Vì vậy, đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên dôi dư do sáp nhập trường học, nếu thuộc diện tinh giản biên chế thì việc tính chế độ sẽ thực hiện theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Việc sắp xếp, sáp nhập trường học tại nhiều địa phương từ năm 2026 dẫn đến tình trạng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên trường học dôi dư. Đối với những trường hợp đáp ứng điều kiện và thuộc diện tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP, nhiều người quan tâm sẽ được hưởng những khoản trợ cấp nào, cách tính tiền hưởng ra sao và căn cứ xác định mức hưởng như thế nào.

Theo quy định hiện hành, Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định nhiều chính sách tinh giản biên chế, trong đó có nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc và các chế độ hỗ trợ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc diện sắp xếp tổ chức bộ máy. Tuy nhiên, mỗi chính sách có điều kiện áp dụng và công thức tính trợ cấp khác nhau, phụ thuộc vào tuổi đời, thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tiền lương làm căn cứ tính hưởng cũng như trường hợp cụ thể của từng đối tượng.

Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp cách tính chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên dôi dư do sáp nhập trường học thuộc diện tinh giản biên chế, đồng thời làm rõ căn cứ pháp lý và các khoản trợ cấp được hưởng theo từng trường hợp.

Xem điều kiện hưởng chế độ Nghị định 154

Điều kiện để Hiệu trưởng, Hiệu phó, giáo viên được tính chế độ theo Nghị định 154 ra sao?

Trước khi xác định cách tính chế độ, người lao động phải thuộc đối tượng áp dụng theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP và đáp ứng điều kiện tinh giản biên chế. Thông thường đối với ngành giáo dục sau sáp nhập trường học sẽ cần đáp ứng các điều kiện:

  • Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP;
  • Thuộc diện dôi dư do sắp xếp, sáp nhập trường học theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Không thuộc trường hợp chưa thực hiện tinh giản biên chế theo Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP;
  • Được cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện chính sách.

Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định nhiều chính sách hỗ trợ đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên dôi dư do sáp nhập trường học, nhưng mỗi nhóm đối tượng sẽ có điều kiện và cách tính chế độ khác nhau. Vì vậy, trước khi tính mức hưởng, cần xác định rõ người lao động thuộc trường hợp nghỉ hưu trước tuổi hay nghỉ thôi việc, đồng thời đối chiếu với phương án sắp xếp nhân sự của địa phương và quy định cụ thể của Nghị định 154/2025/NĐ-CP để bảo đảm xác định đúng quyền lợi được hưởng.

Theo Chương II Nghị định 154/2025/NĐ-CP, giáo viên, viên chức, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng thuộc diện dôi dư sau sắp xếp trường học nếu đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định tinh giản biên chế thì có thể được xem xét áp dụng một trong ba nhóm chính sách gồm:

(1) Nghỉ hưu trước tuổi;

(2) Chuyển sang làm việc tại tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước;

(3) Thôi việc.

Hai chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố không áp dụng đối với đội ngũ giáo viên, viên chức trong các cơ sở giáo dục công lập.

Lưu ý: Theo Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế như sau:

- Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tỉnh giản biên chế.

- Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.

Có thể thấy, Nghị định 154/2025/NĐ-CP là căn cứ quan trọng để giải quyết chế độ đối với giáo viên, viên chức, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng dôi dư sau sáp nhập trường học năm 2026. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp dôi dư đều được hưởng ngay chế độ tinh giản.

Trước hết, cơ quan quản lý sẽ ưu tiên bố trí, điều động, luân chuyển hoặc sắp xếp lại vị trí việc làm. Chỉ khi thuộc diện tinh giản theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đáp ứng đầy đủ điều kiện của Nghị định 154 thì mới được xem xét áp dụng 03 nhóm chính sách gồm nghỉ hưu trước tuổi (Điều 6), chuyển sang làm việc tại tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước (Điều 7) hoặc thôi việc (Điều 8).

Ngoài Nghị định 154/2025/NĐ-CP, việc xử lý nhân sự dôi dư sau sáp nhập trường học còn phải căn cứ vào Luật Nhà giáo 2025, Luật Viên chức, các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và phương án sắp xếp của từng địa phương.

Cách tính chế độ theo Nghị định 154 cho Hiệu trưởng, Hiệu phó, giáo viên dôi dư do sáp nhập trường học và thuộc diện tinh giản biên chế?

Cách tính chế độ theo Nghị định 154 cho Hiệu trưởng, Hiệu phó, giáo viên dôi dư do sáp nhập trường học và thuộc diện tinh giản biên chế? (Hình từ Internet)

Chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 ra sao?

Tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, chính sách nghỉ hưu trước tuổi được chia thành nhiều trường hợp.

Trường hợp 1: Còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP) và

Có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

Ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng:

  • Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
  • Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi

  • Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc, cụ thể:
    • Người có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên: 20 năm đầu được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi)

    • Người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH: được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng

Trường hợp 2: Còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP)

Áp dụng đối với:

và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng:

  • Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
  • Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi

  • Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc, cụ thể:
    • Người có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên: 20 năm đầu được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi)

    • Người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH: được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng

Trường hợp 3: Còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP)

Áp dụng đối với:

Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

Được hưởng:

  • Chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

(Trường hợp này không có các khoản trợ cấp 05 tháng tiền lương như Trường hợp 1.)

Trường hợp 4: Còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP)

Áp dụng đối với:

Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Được hưởng:

  • Chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

(Trường hợp này cũng không có các khoản trợ cấp 05 tháng tiền lương như Trường hợp 2.)

Lưu ý: Theo Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế như sau:

- Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tỉnh giản biên chế.

- Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.

Chính sách nghỉ thôi việc theo Nghị định 154 ra sao?

Tại Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về chính sách thôi việc ngay. Dưới đây là cách tính thôi việc theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP:

- Chính sách thôi việc ngay

Đối tượng chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các chế độ sau:

+ Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;

Được hưởng trợ cấp = 03 x tháng tiền lương hiện hưởng

+ Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Được hưởng trợ cấp = 1,5 x tháng tiền lương hiện hưởng x số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề

Đối tượng có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc thì được cơ quan, tổ chức, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:

+ Được hưởng nguyên tiền lương hiện hưởng và được cơ quan, đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian hưởng tối đa là 06 tháng;

+ Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng mức lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;

Được hưởng trợ cấp = 06 x tháng tiền lương hiện hưởng (Tối đa)

+ Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng tại thời điểm đi học để tìm việc làm;

Được hưởng trợ cấp = 03 x tháng tiền lương hiện hưởng

+ Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội;

Được hưởng trợ cấp = 0,5 x tháng tiền lương hiện hưởng x số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

+ Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên công tác để nâng bậc lương thường xuyên hàng năm.

+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất