Cách tham khảo PHỔ ĐIỂM để đăng ký XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC 2026? Phổ điểm là gì? Phổ điểm phản ánh điều gì?
Các thí sinh thường nghe đến phổ điểm nhưng có thể có rất ít thí sinh biết cách sử dụng yếu tố này để phân tích, tham khảo, dự đoán được mức điểm chuẩn, đưa ra các quyết định điều chỉnh, điền lựa chọn đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào trường đại học phù hợp.
Phổ điểm là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá và phân tích kết quả thi của thí sinh tham gia các môn thi hoặc tổ hợp môn thi nào đó.
Thông qua phổ điểm, có thể đánh giá mức độ khó dễ của kỳ thi trong năm đó và xem xét việc điểm thi có được chuẩn hóa hay không.
Tùy thuộc vào để thi và chất lượng của thí sinh từng năm mà sẽ có những biểu đồ hiển thị phổ điểm khác nhau, không năm nào giống với năm nào.
Vì lý do đó mà phổ điểm từng năm sẽ là căn cứ để thí sinh dựa vào đó chọn trường cho phù hợp và có khả năng đậu cao nhất.
Tình hình xét tuyển sẽ được dựa vào phổ điểm để đánh giá. Nhìn vào đó, có thể dự đoán rằng nhiều trường sẽ giữ nguyên mức điểm chuẩn hay có thể tăng hoặc giảm so với năm trước đó.
Thí sinh cần quan tâm đến tỷ lệ thí sinh đạt mức điểm nhất định so với tổng số nguyện vọng đăng ký.
Phổ điểm của các khối thi cũng sẽ phản ánh tình hình xét tuyển tại trường đại học có xét khối thi đó.
Nếu số lượng thí sinh đạt mức điểm nhất định ở các khối xét tuyển, nhiều trường tuyển khối thi đó sẽ có xu hướng tuyển đủ số lượng thí sinh đạt điểm cao.
Và các thí sinh ít hơn số điểm nhất định đó sẽ ít có cơ hội để đăng ký vào các trường Đại học xét tuyển khối đó, nên xem xét để lựa chọn các trường khác phù hợp với năng lực hơn.
Ví dụ, nếu phổ điểm các khối A, A1 có phổ điểm đa phần ở mức trên 15 điểm, thì các trường tuyển khối A và A1 sẽ có đủ số lượng thí sinh đạt trên 15 điểm. Do dó, những thí sinh đạt 14 điểm, hoặc 14,5 điểm ít có cơ hội để đăng ký vào Đại học, nên tính đến việc chọn lựa các trường Cao đẳng phù hợp với năng lực, sở trường. Nếu phổ điểm khối D có phổ điểm thấp hơn mức 15 điểm tương đối lớn, thì các thí sinh đạt 14 điểm hoặc 14,5 điểm (môn Ngoại ngữ chưa nhân đôi) sẽ có cơ hội đăng ký và dễ trúng tuyển vào Đại học. Nếu với phổ điểm khối C, đỉnh phổ điểm ở mức 15 điểm, nhưng độ dốc phía điểm cao thoải hơn phía điểm thấp, chứng tỏ nhiều thí sinh đạt trên 15 điểm, do đó cơ hội cho các thí sinh đạt 15 điểm đăng ký vào Đại học khối C là không cao. |
Tham khảo phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2025
(1) Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán

(2) Môn Ngữ văn

(3) Môn Tiếng Anh

(4) Môn Vật Lý

(5) Môn Hóa Học

(6) Môn Sinh Học

(7) Môn Lịch Sử

(8) Môn Địa Lý

(9) Môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật

(10) Môn Tin học

(11) Môn Công nghệ Nông nghiệp

(12) Công nghệ Công nghiệp


Cách tham khảo PHỔ ĐIỂM để đăng ký XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC 2026? Phổ điểm là gì? Phổ điểm phản ánh điều gì? (Hình từ Internet)
Link xem phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 chính thức của Bộ Giáo duc? Tra cứu phổ điểm thi THPT quốc gia 2026?
Theo Phụ lục I Công văn 1257/BGDĐTLCL năm 2026 thì 8h00 ngày 01/7/2026 sẽ công bố kết quả thi thi tốt nghiệp THPT 2026 chính thức.
Link xem phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
Thí sinh thi tốt nghiệp THPT 2026 đạt bao nhiêu điểm thì đỗ tốt nghiệp?
Căn cứ theo Điều 45 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về việc xét công nhận tốt nghiệp THPT như sau:
- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 (năm) điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT.
Trong đó, ĐXTN được tính theo công thức sau:
Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) gồm: - Điểm các môn thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT được quy về thang điểm 10 để tính ĐXTN; - Điểm trung bình các năm học ở cấp THPT (ĐTB các năm học) được tính theo công thức (*) dưới đây:
Trong đó, ĐTB lớp 10, ĐTB lớp 11, ĐTB lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số của từng năm học đó. ĐTB từng năm học và ĐTB các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân. - Điểm ưu tiên (ƯT), khuyến khích (KK) nếu có. Công thức xét công nhận tốt nghiệp
Lưu ý: - ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện. - Đối với thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX mà trên học bạ có tính ĐTB từng năm học thì được sử dụng điểm này để thay thế cho việc tính ĐTB các môn học tại công thức (*). - ĐTB các năm học chỉ tính trên những năm học mà thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX của Việt Nam. |
=> Như vậy, Không có khái niệm "Tổng 4 môn bao nhiêu điểm thi đỗ tốt nghiệp 2026?" mà được hiểu như sau:
Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 xét đỗ hay trượt dựa trên điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN), không phải chỉ tổng điểm 4 môn.
- Không có mốc tổng 4 môn cụ thể để đỗ
- Muốn đỗ cần:
Điểm xét tốt nghiệp ≥ 5,0
Không có môn nào ≤ 1,0 (điểm liệt)
Điểm 4 môn chỉ là một phần trong công thức, còn phải tính thêm điểm học bạ lớp 12; Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có)...
- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, được miễn thi tất cả các bài thi trong xét tốt nghiệp THPT theo quy định khoản 1 tại Điều 39 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được công nhận tốt nghiệp THPT.
Trong đó, miễn thi tất cả các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT với:
(i) Người được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực các môn văn hóa được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12; - Kết quả rèn luyện cả năm lớp 12 đạt mức tốt, kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức từ khá trở lên; - Có tên trong danh sách miễn thi của Bộ GDĐT. (ii) Người trong đội tuyển tham gia các cuộc thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực về khoa học kỹ thuật, văn hóa - văn nghệ được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12; - Kết quả rèn luyện và học tập cả năm lớp 12 đạt mức từ đạt trở lên; - Có tên trong công văn đề nghị miễn thi và xác nhận tham dự tập huấn và dự thi đúng quy định của cơ quan tuyển chọn gửi đến sở GDĐT trước ngày thi tốt nghiệp THPT. (iii) Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, bản thân bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Đối với người khuyết tật học theo chương trình giáo dục chung: Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này; có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Đối với người khuyết tật không đáp ứng được chương trình giáo dục chung: Được Hiệu trưởng trường phổ thông nơi đăng ký học tập xác nhận kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân từng năm ở cấp THPT; có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Đối với người hoạt động kháng chiến, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT; có giấy xác nhận bị nhiễm chất độc hóa học và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do cơ quan có thẩm quyền cấp. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

