Bỏ tem thu phí đường bộ dán trên kính ô tô từ 1/1/2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Nguyễn Văn Phú 1,265 lượt xem
07:03 | 25/03/2026
Bỏ tem thu phí đường bộ dán trên kính ô tô từ 1/1/2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Bỏ tem thu phí đường bộ dán trên kính ô tô từ 1/1/2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?
  2. Mức thu phí đường bộ đối với xe ô tô theo Nghị định 364 ra sao?
  3. Hiệu lực thi hành của Nghị định 364/2025/NĐ-CP ra sao?

Bỏ tem thu phí đường bộ dán trên kính ô tô từ 1/1/2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung "Bỏ tem thu phí đường bộ dán trên kính ô tô từ 1/1/2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao" như sau:

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô. Có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 364/2025/NĐ-CP

Theo đó, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Tính, khai, thu và nộp phí
1. Đối với xe ô tô của các tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam, trừ xe ô tô của lực lượng quân đội, công an quy định tại khoản 2 Điều này.
a) Đối với xe ô tô kiểm định lần đầu hoặc được miễn kiểm định lần đầu, thời điểm tính phí sử dụng đường bộ là từ ngày được cấp Giấy chứng nhận kiểm định. Đối với xe ô tô cải tạo, thời điểm tính mức phí thay đổi (nếu có) là từ ngày xe được cấp Chứng nhận cải tạo. Đối với xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) khi chuyển đổi loại hình từ xe không hoạt động kinh doanh vận tải sang hoạt động kinh doanh vận tải và ngược lại, thời điểm tính mức phí thay đổi là từ ngày cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ.
b) Đối với xe ô tô có chu kỳ kiểm định từ 01 năm trở xuống, chủ xe thực hiện nộp phí cho cả chu kỳ kiểm định theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều này. Hết thời hạn nộp phí theo chu kỳ kiểm định, chủ xe phải đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định và nộp phí cho chu kỳ kiểm định tiếp theo.
c) Đối với xe ô tô có chu kỳ kiểm định 24 tháng hoặc 36 tháng, chủ xe thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ theo 12 tháng hoặc nộp cho cả chu kỳ kiểm định theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều này. Hết thời hạn nộp phí theo năm hoặc chu kỳ kiểm định, chủ xe phải đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định và nộp phí cho thời gian tiếp theo.
d) Trường hợp chủ xe đến kiểm định xe ô tô trước hoặc sau thời gian theo chu kỳ kiểm định quy định, cơ sở đăng kiểm kiểm tra xe và tính số tiền phí nối tiếp từ thời điểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí lần trước cho đến hết chu kỳ kiểm định của kỳ tiếp theo (nếu chu kỳ kiểm định tiếp theo trên 12 tháng, chủ xe có thể nộp đến 12 tháng hoặc nộp cả chu kỳ kiểm định). Trường hợp thời gian tính phí không tròn tháng thì số phí phải nộp được tính bằng số ngày lẻ chia (:) 30 ngày nhân (x) với mức phí của 01 tháng.
đ) Trường hợp chủ xe chưa nộp phí của các chu kỳ kiểm định trước theo thời hạn quy định thì ngoài số phí phải nộp cho chu kỳ tiếp theo, chủ xe còn phải nộp số tiền phí chưa nộp của các chu kỳ kiểm định trước. Cơ sở đăng kiểm tính và thực hiện truy thu số tiền phí phải nộp của các chu kỳ kiểm định trước (số tiền phí phải nộp bằng mức thu phí của 01 tháng nhân (x) với thời gian chưa nộp phí).
e) Trường hợp chủ xe đề nghị nộp phí cho thời gian dài hơn chu kỳ kiểm định, cơ sở đăng kiểm tính và thực hiện thu phí theo yêu cầu của chủ xe.
g) Đối với xe ô tô được thanh lý, phát mại (có nguồn gốc từ xe ô tô bị tịch thu, bị thu hồi bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; xe ô tô của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (mang biển kiểm soát màu xanh); xe ô tô của lực lượng quân đội, công an, trừ xe ô tô mang biển số xe có sê ri “KT”; xe ô tô thế chấp bị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thu hồi theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm) thì chủ xe mới (sau khi xe đã được cấp chứng nhận đăng ký xe ô tô theo chủ mới) chỉ phải nộp phí từ thời điểm mang xe đi kiểm định để lưu hành. Khi kiểm định lưu hành, chủ xe phải xuất trình cho cơ quan đăng kiểm các giấy tờ liên quan như: Quyết định tịch thu hoặc thu hồi của cấp có thẩm quyền; Văn bản thông báo thu hồi, biên bản bàn giao tài sản thế chấp; Quyết định cho phép thanh lý tài sản đối với các tài sản thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng quân đội, công an; Biên bản hoặc hợp đồng thực hiện hoàn tất thủ tục mua tài sản được bán thanh lý, bán đấu giá.
Trường hợp xe ô tô được thanh lý, phát mại đã nộp phí qua thời điểm chủ xe mới đi kiểm định lại để lưu hành thì chủ xe mới nộp phí tính từ thời điểm nối tiếp theo kỳ hạn đã nộp phí của chu kỳ trước.
h) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp phí theo năm dương lịch gửi thông báo bằng văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm xe ô tô) đến cơ sở đăng kiểm và thực hiện nộp phí theo năm dương lịch đối với các xe ô tô của mình. Hằng năm, trước ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo, chủ xe phải đến cơ sở đăng kiểm nộp phí cho năm tiếp theo.
i) Khi chuyển quyền sở hữu xe ô tô, chủ xe cũ và chủ xe mới tự thỏa thuận về quyền lợi và nghĩa vụ đối với nhà nước về phí sử dụng đường bộ theo quy định của pháp luật về dân sự. Trường hợp chủ xe cũ và chủ xe mới không thỏa thuận về quyền lợi và nghĩa vụ đối với nhà nước về phí sử dụng đường bộ, chủ xe mới được kế thừa toàn bộ quyền lợi, nghĩa vụ đối với nhà nước về phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô nhận chuyển quyền.
k) Trong trường hợp cơ sở đăng kiểm phát hiện việc thu sai mức phí hoặc nhầm loại xe ô tô, cơ sở đăng kiểm phải liên hệ với chủ xe để thu bổ sung nếu thu thiếu hoặc trả lại phí nếu thu thừa cho chủ xe. Cơ sở đăng kiểm và chủ xe lập Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để làm cơ sở thu bổ sung hoặc trả lại phí.
...

Theo đó, dựa vào các quy định trên có thể thấy Nghị định 364/2025/NĐ-CP không còn quy định về tem thu phí đường bộ dán trên kính ô tô từ 1/1/2026.

Trước đó, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 90/2023/NĐ-CP có quy định sau:

Phương thức tính, nộp phí
1. Đối với xe ô tô của các tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam (trừ xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an quy định tại khoản 2 Điều này).
Đối với xe ô tô kiểm định lần đầu, thời điểm tính phí sử dụng đường bộ tính từ ngày phương tiện được cấp Giấy chứng nhận kiểm định. Đối với xe ô tô cải tạo, chuyển đổi công năng hoặc chuyển đổi sở hữu từ tổ chức sang cá nhân (và ngược lại) thì mức thu phí tính từ ngày chuyển đổi công năng hoặc chuyển đổi sở hữu theo Giấy chứng nhận đăng ký mới của xe ô tô.
Phí sử dụng đường bộ tính theo năm, tháng hoặc theo chu kỳ kiểm định của xe ô tô. Đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí. Cụ thể như sau:
...

Như vậy, có thể thấy khoản 1 Điều 6 Nghị định 90/2023/NĐ-CP quy định về nội dung cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí. Tuy nhiên, đến khoản 1 Điều 7 Nghị định 364/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/1/026) không còn quy định về Tem nộp phí sử dụng đường bộ dán trên kính ô tô.

Đồng thời, tại Quyết định 4510/QĐ-BTC năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cũng đã chính thức bãi bỏ Thủ tục "đề nghị cấp/cấp lại Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ".

Trên đây là nội dung "Bỏ tem thu phí đường bộ dán trên kính ô tô từ 1/1/2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?"

Bỏ tem thu phí đường bộ dán trên kính ô tô từ 1/1/2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Bỏ tem thu phí đường bộ dán trên kính ô tô từ 1/1/2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Mức thu phí đường bộ đối với xe ô tô theo Nghị định 364 ra sao?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định về mức thu phí đường bộ đối với xe ô tô như sau:

(1) Mức thu phí sử dụng đường bộ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP.

(2) Trường hợp số tiền phí phải nộp là số tiền lẻ thì tổ chức thu phí tính tròn số theo nguyên tắc số tiền phí lẻ dưới 500 đồng thì tính tròn xuống, số tiền phí lẻ từ 500 đồng đến dưới 1.000 đồng thì tính tròn lên 1.000 đồng.

Hiệu lực thi hành của Nghị định 364/2025/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

- Nghị định 364/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

- Nghị định 90/2023/NĐ-CP năm 2023 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 364/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

- Đối với các trường hợp đã nộp phí qua thời điểm Nghị định 364/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà có sự thay đổi mức thu phí theo quy định tại Nghị định 364/2025/NĐ-CP thì được áp dụng mức thu phí mới kể từ kỳ nộp phí tiếp theo.

- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Nghị định 364/2025/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí 2015; Luật Quản lý thuế 2025; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP năm 2025; Nghị định 126/2020/NĐ-CP năm 2020; Nghị định 91/2022/NĐ-CP năm 2022; Nghị định 11/2020/NĐ-CP năm 2020; Nghị định 123/2020/NĐ-CP năm 2020; Nghị định 70/2025/NĐ-CP năm 2025.

- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định 364/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Bài viết mới nhất