|
BỘ TÀI CHÍNH
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
4510/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TÀI CHÍNH
BỘ
TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan về kiểm soát thủ
tục hành chính
và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ
quy
định
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị
định số
362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị
định số
364/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường
bộ
thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô;
Căn cứ Thông tư
số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017
của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung và 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thuế
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
1. Bãi bỏ Quyết
định số 44/QĐ-BTC ngày 09 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về
việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
2. Bãi bỏ Quyết
định số 2113/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về
việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực phí, lệ phí thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài chính.
Riêng thủ tục
kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải (mã số 1.008603) quy định tại STT1 Phần I Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết
định số 2113/QĐ-BTC có hiệu lực thực hiện
đến hết kỳ nộp phí theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm
2020
của Chính phủ quy
định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều
3.
Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết
định số
4510/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ
tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung
trong
lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Số TT
|
Số
hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan giải quyết
|
Số
Quyết định đã công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
|
Thủ tục hành chính
cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã
|
|
1
|
3.000251
|
Thủ
tục xác định xe thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí
đã nộp
|
Nghị
định số 364/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025
|
Thuế
|
Cơ
sở đăng
kiểm
|
STT1
Mục 1 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 44/QĐ-BTC ngày 09 tháng 01 năm 2024
|
|
2
|
3.000252
|
Thủ
tục xác định xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày
trở lên
|
Nghị
định số 364/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025
|
Thuế
|
Cơ
sở đăng
kiểm
|
STT2 Mục 1 Phần I
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 44/QĐ-BTC ngày 09 tháng 01 năm 2024
|
|
3
|
3.000255
|
Thủ tục xác định xe ô tô không tham gia giao
thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng
|
Nghị
định số 364/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025
|
Thuế
|
-
Sở
Xây
dựng;
-
Cơ sở
đăng kiểm.
|
STT5 Mục 1 Phần I
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 44/QĐ-BTC ngày 09 tháng 01 năm 2024
|
|
4
|
1.013040
|
Thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
|
- Nghị định số 153/2024/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
|
Thuế
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân
cấp xã giao thực hiện;
- Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí).
|
STT2 Phần I Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 2113/QĐ-BTC
ngày 23 tháng 6 năm 2025
|
2. Danh mục thủ
tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Số TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy
định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Số
Quyết định đã công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
|
Thủ tục hành
chính
cấp
trung ương, cấp tỉnh, cấp xã
|
|
|
1
|
3.000253
|
Thủ
tục đề nghị cấp/cấp lại Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ
|
Nghị
định số 364/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025
|
Thuế
|
Đơn
vị đăng kiểm
|
STT3 Mục 1 Phần I
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 44/QĐ-BTC ngày 09 tháng 01 năm 2024
|
|
2
|
3.000254
|
Thủ
tục đề nghị trả lại phù hiệu, biển hiệu
|
Nghị
định số 364/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025
|
Thuế
|
Sở
Giao thông vận tải
|
STT4 Mục 1 Phần I
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 44/QĐ-BTC ngày 09 tháng 01 năm 2024
|
|
3
|
1.008603
|
Thủ tục kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải
|
Nghị
định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12
năm 2025
|
Phí,
lệ phí
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân
cấp xã giao thực hiện;
- Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
|
STT1
Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2113/QĐ-BTC
ngày 23 tháng 6 năm 2025
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
I.
Thủ tục xác định xe thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ
phí đã nộp
1. Trình tự
thực hiện
Đối
với xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 364/2025/NĐ-CP, chủ xe lập hồ sơ đề nghị trả
lại hoặc bù trừ phí sử
dụng đường bộ gửi cơ
sở
đăng kiểm.
Cơ sở đăng kiểm kiểm
tra và tiếp nhận hồ sơ, đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi
nhận các tài liệu trong hồ sơ, tính và trả lại hoặc bù trừ phí cho chủ xe.
2. Cách thức
thực hiện
- Nộp trực
tiếp.
- Nộp trực tuyến.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần
hồ sơ
a) Trường hợp xe bị hư hỏng không
sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn
giao thông đường bộ
- Giấy đề nghị trả lại
hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
- Bản sao Quyết định
hoặc Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
b) Trường
hợp xe bị tịch thu; xe bị tạm giữ trong thời gian từ 30 ngày trở lên
- Giấy đề nghị trả lại
hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
- Bản sao Quyết định
hoặc Biên bản tịch thu phương tiện đối với trường hợp xe ô tô bị tịch thu.
- Bản sao Quyết định
hoặc Biên bản tạm giữ phương tiện và Biên bản bàn giao tài sản sau khi bị tạm
giữ đối với trường hợp xe ô tô bị tạm giữ.
c) Trường hợp xe tạm dừng
tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên
- Giấy đề nghị trả lại
hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thu Tem kiểm
định và Giấy chứng nhận kiểm định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
d) Trường hợp xe đang tham
gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng chuyển sang không
tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng
- Giấy đề nghị trả lại
hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thu Tem kiểm
định theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
đ) Trường hợp xe đăng ký,
đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở
lên
- Giấy đề nghị trả lại
hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy phép
liên vận hoặc văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của
pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ; bản sao Tờ khai phương tiện vận tải
đường bộ tạm xuất - tái nhập có xác nhận của Hải quan cửa khẩu đã làm thủ tục
tạm xuất và tái nhập.
e) Trường hợp xe bị mất
trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên sau đó tìm được, thu hồi và giao lại
cho chủ xe
- Giấy đề nghị trả lại
hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
- Đơn trình báo về việc
mất tài sản có xác nhận của cơ quan công an và Biên bản bàn giao tài sản do cơ
quan công an thu hồi giao cho chủ xe.
3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
Khi nộp hồ sơ, đối với
các bản sao, chủ xe xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng
thực hoặc bản sao từ sổ gốc. Trường hợp nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử thì thực hiện theo yêu cầu của hệ thống cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
4.
Thời gian giải quyết
4.1. Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ trả lại hoặc bù trừ phí, cơ sở đăng
kiểm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ
xe để hoàn chỉnh lại hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ.
4.2. Đối với xe ô tô
thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp, trừ trường
hợp xe ô tô tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên và xe ô tô
không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng:
Chậm nhất là 03 ngày làm việc (riêng đối với trường hợp xe đăng ký,
đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở
lên, xe bị mất
trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên sau đó tìm được, thu hồi và giao lại
cho chủ xe chậm
nhất là 01 ngày làm việc) kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị trả lại hoặc bù
trừ phí, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù
trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số
03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí
sử dụng đường bộ theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
4.3. Đối với xe ô tô
tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên: Chậm nhất là 03 ngày
làm việc kể từ ngày lập Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm
định, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù
trừ tiền phí sử dụng đường bộ theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ
phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số
04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
4.4. Đối với xe ô tô
không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng đã
được nộp phí qua thời điểm cơ sở đăng kiểm thu Tem kiểm định: Ngay trong
ngày lập
Biên bản thu Tem kiểm định, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về
việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc
Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
4.5. Cơ sở đăng kiểm
thực hiện trả lại hoặc bù trừ phí cho chủ xe theo thông tin tại Giấy đề nghị
trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ ngay trong ngày ban hành Quyết định về
việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
và cá nhân.
6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ sở đăng
kiểm.
7.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử
dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ
lục II hoặc Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai
Giấy đề nghị
trả lại
hoặc bù
trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP (biểu mẫu kèm
theo).
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Xe ô tô (trừ xe
ô tô của lực lượng quốc phòng và công an) trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 364/2025/NĐ-CP đã nộp phí sử dụng
đường bộ thì chủ xe được trả lại
phí đã nộp hoặc bù
trừ
vào số phí phải nộp kỳ sau, cụ thể:
- Xe bị hư hỏng không
sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn
giao thông đường bộ.
- Xe bị tịch
thu; xe bị tạm giữ trong thời gian từ 30 ngày trở lên.
- Xe tạm
dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên.
- Xe đang
tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng chuyển sang
không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng.
- Xe đăng
ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày
trở lên.
- Xe bị mất
trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên sau đó tìm được, thu hồi và giao lại
cho chủ xe.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13.
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15.
- Nghị định số 364/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương
tiện đối với xe ô tô.
12. Mẫu đơn

Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
........., ngày.... tháng.... năm ...
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
Trả
lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ
Kính
gửi: .......(tên cơ quan/đơn vị trả lại hoặc bù trừ phí).......
I. Thông tin về tổ
chức, cá nhân đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ
Tên chủ xe:
.......................................................................................................
Số hộ
chiếu/căn cước hoặc số định danh cá nhân: .....................................
cấp ngày:......................... tại:....................................................................................
Điện thoại:
........................................................................................................
Địa chỉ:
.............................................................................................................
II. Nội dung
đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ
1. Thông tin
về khoản phí đề nghị trả lại hoặc bù trừ:
- Phương
tiện đã nộp phí:….. (loại xe, biển số
xe)...........................................
- Thời gian
đã nộp phí: Từ ngày ……/…../…… đến ngày ……./…/…....…..
- Số tiền
phí đã nộp:
.........................................................................................
- Số tiền
phí đề nghị trả lại hoặc bù trừ:
...........................................................
- Lý do đề
nghị trả lại hoặc bù trừ:
...................................................................
2. Hình thức
đề nghị trả phí hoặc bù trừ:
a) Bù trừ: □
b) Trả lại
tiền phí:
Tiền mặt: □
Chuyển khoản: □
Chuyển tiền
vào tài khoản số: ............................. tại ngân hàng: ……............
(hoặc) Người
nhận tiền: Số hộ chiếu/căn cước hoặc số định danh cá nhân:
.......................................cấp ngày:
...........................................................................
tại: ................................................
III. Tài
liệu gửi kèm (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao)
1.
.......................................................................................................................
2.
.......................................................................................................................
Tôi cam đoan số
liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã
khai.
|
|
CHỦ XE
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
II.
Thủ tục xác định xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên
1. Trình tự
thực hiện
1.1. Chủ xe nộp Đơn xin
tạm dừng tham gia giao thông theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP và Tem kiểm định, Giấy chứng
nhận kiểm định còn hiệu lực cho cơ sở đăng kiểm.
Trường hợp xe bị tai
nạn dẫn đến Tem kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định bị mất, hỏng không đủ
thông tin để xác định số sê ri hoặc biển số xe thì chủ xe phải có giấy xác nhận
của cơ quan công an hoặc bảo hiểm liên quan đến việc xử lý tai nạn.
1.2. Cơ sở đăng kiểm
đối chiếu thông tin của xe ô tô trong Đơn xin tạm dừng tham gia giao thông với
dữ liệu xe ô tô trên cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo
quy định của pháp luật và thông tin về tình hình nộp phí sử dụng đường bộ, lập
Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP trong
trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp hoặc trả lại hồ sơ cho chủ xe trong trường
hợp kết quả kiểm tra không phù hợp.
2.
Cách thức thực hiện
- Nộp trực
tiếp.
- Nộp trực tuyến.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn xin tạm dừng tham
gia giao thông theo Mẫu số 05 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
- Tem kiểm định, Giấy
chứng nhận kiểm định.
3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời gian giải quyết
Trong thời gian 01 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận Đơn xin tạm dừng tham gia giao thông và các giấy
tờ kèm theo, cơ sở đăng kiểm đối chiếu thông tin của xe ô tô trong Đơn xin tạm
dừng tham gia giao thông, lập Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận
kiểm định trong trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp hoặc trả lại hồ sơ.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.
6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ sở
đăng kiểm.
7.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận
kiểm định.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai
Đơn xin tạm dừng tham
gia giao thông theo Mẫu số 05 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP (biểu mẫu kèm
theo).
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Xe của tổ chức, cá nhân (trừ xe ô tô của
lực lượng quốc phòng và công an) tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày
trở lên.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13.
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15.
- Nghị định số 364/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương
tiện đối với xe ô tô.
12. Mẫu đơn

Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
........., ngày.... tháng.... năm ...
ĐƠN
XIN TẠM DỪNG THAM GIA GIAO THÔNG
Kính
gửi: Cơ sở đăng kiểm…………..
Tên chủ xe:
…………………………………………………………………...
Địa chỉ: ……………………………………………………………………….
Điện thoại:
……………………………………………………………………
Tôi xin đăng ký tạm
dừng tham gia giao thông đối với các xe thuộc sở hữu của
tôi/chúng tôi, cụ thể như sau:
|
Số
TT
|
Loại
xe
|
Biển
số xe
|
Số
phù hiệu, biển hiệu (nếu có)
|
Thời
gian dự kiến tạm dừng hoạt động
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
Từ ngày
... đến ngày ...
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lý do tạm
dừng tham gia giao
thông:.............................................................
|
|
CHỦ XE
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
III.
Thủ tục xác định xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành
cho giao thông công cộng
1. Trình tự
thực hiện
1.1. Chủ xe nộp Đơn xin
xác nhận xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao
thông công cộng theo Mẫu số 06 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP
(sau đây gọi chung là Đơn xin xác nhận) cho Sở Xây dựng địa phương nơi quản lý
phương tiện.
Trong quá trình hoạt
động nếu có sự tăng thêm về số lượng xe thuộc đối tượng này, chủ xe làm Đơn xin
xác nhận bổ sung gửi Sở Xây dựng.
1.2. Sở Xây dựng kiểm
tra và xác nhận vào Đơn xin xác nhận nếu các phương tiện đủ điều kiện theo nội
dung kê khai. Trường hợp kết quả kiểm tra không đúng với Đơn xin xác nhận, Sở
Xây dựng trả lại Đơn xin xác nhận để chủ xe hoàn thiện.
1.3. Chủ xe nộp Đơn xin
xác nhận cho cơ sở đăng kiểm nơi chủ xe đưa xe đến kiểm định.
Đối với trường hợp không tham
gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng, chậm nhất 01
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được Đơn xin xác
nhận,
cơ sở đăng
kiểm kiểm tra, đối chiếu Đơn xin xác nhận và cấp Giấy chứng nhận
kiểm định (không cấp Tem kiểm định) theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng.
Đối với trường hợp xe
đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng được
chuyển sang đối tượng không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho
giao thông công cộng, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn xin xác
nhận, cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đối chiếu Đơn xin xác nhận và lập Biên bản thu
Tem kiểm định theo Mẫu số 08 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
2.
Cách thức thực hiện
- Nộp trực
tiếp.
- Nộp trực tuyến.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần
hồ sơ
Đơn xin xác nhận xe ô
tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ đối với trực tuyến (03
bộ đối với trường hợp nộp hồ sơ giấy)
4.
Thời gian giải quyết
- Chậm nhất 10 ngày làm
việc kể từ khi nhận được Đơn xin xác nhận, Sở Xây dựng kiểm tra và xác nhận vào
Đơn xin xác nhận nếu các phương tiện đủ điều kiện theo nội dung kê khai.
- Chủ xe nộp Đơn xin
xác nhận cho cơ sở đăng kiểm nơi chủ xe đưa xe đến kiểm định trong vòng 02 ngày
làm việc kể từ ngày được Sở Xây dựng xác nhận.
- Đối với trường hợp không tham
gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng, chậm nhất 01
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được Đơn xin xác
nhận,
cơ sở đăng
kiểm kiểm tra, đối chiếu Đơn xin xác nhận và cấp Giấy chứng nhận
kiểm định (không cấp Tem kiểm định).
- Đối với trường hợp xe
đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng được
chuyển sang đối tượng không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho
giao thông công cộng, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn xin xác
nhận, cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đối chiếu Đơn xin xác nhận và lập Biên bản thu
Tem kiểm định.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vận tải.
6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây
dựng, cơ sở đăng kiểm.
7.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy chứng
nhận kiểm định (không cấp Tem kiểm định) theo quy định về kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây
dựng.
- Biên bản thu Tem kiểm
định.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai
Đơn xin xác nhận xe ô
tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP (biểu mẫu kèm
theo).
10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Xe ô tô của doanh
nghiệp không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông
đường bộ (chỉ được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định
theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng), chỉ sử dụng trong phạm vi Trung tâm
sát hạch lái xe; nhà ga; cảng; khu khai thác khoáng sản; khu nuôi trồng, sản
xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản; công trường xây dựng giao thông, thủy lợi,
năng lượng; khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử; bệnh viện;
trường học.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13.
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15.
- Nghị định số 364/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương
tiện đối với xe ô tô.
12. Mẫu đơn

Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
........., ngày.... tháng.... năm ...
ĐƠN
XIN XÁC NHẬN
Xe ô tô không tham gia giao
thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng
Kính
gửi: Sở Xây dựng…..
Tên chủ
xe:.....................................................................................................
Số đăng ký
kinh doanh: ............................... cấp ngày:
................................
Địa chỉ:
...........................................................................................................
1. Đề nghị
của chủ xe
Đề nghị Sở
Xây dựng kiểm tra và xác nhận xe ô tô thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh,
cá nhân
kinh doanh là xe không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao
thông công cộng, chỉ sử dụng trong phạm vi: ....................................
để làm căn cứ xác định thuộc trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ nêu dưới đây:
|
Số
TT
|
Loại
xe
|
Biển
số xe
|
Tuyến
đường/khu vực hoạt động
|
|
1
|
Ví dụ: Xe
tải
|
14M-1234
|
Mỏ Than
Mông Dương
|
|
2
|
|
|
|
2. Sở Xây dựng đã kiểm
tra và xác nhận các xe
ô tô nêu trên là các xe chỉ sử dụng trong phạm vi:
........................................; theo đúng nội dung đã kê khai. Chủ xe
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai và sử dụng xe.
Đơn này được lập thành
03 bản, 02 bản giao cho chủ xe (01 bản lưu, 01 bản để kèm hồ sơ gửi cơ sở
đăng kiểm làm thủ tục xác định xe thuộc trường hợp không chịu phí), 01 bản lưu
tại Sở Xây dựng.
|
LÃNH ĐẠO SỞ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
....,
ngày .....tháng.....năm.......
CHỦ
XE
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
IV.
Thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
1. Trình
tự thực hiện
* Tại Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã
giao thực hiện (sau đây gọi chung là tổ chức thu phí)
-
Bước 1: Cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải
quan trắc khí thải: Hằng quý, chậm nhất là ngày
20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí lập Tờ khai nộp
phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (sau đây gọi chung là Tờ
khai phí), gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định.
- Bước 2: Cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải
quan trắc khí thải:
Trường hợp cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt
động từ ngày Nghị định số 153/2024/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng bắt
đầu đi vào hoạt động, người nộp
phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định. Số phí
phải nộp được tính cho thời gian từ tháng tiếp theo của tháng bắt
đầu đi vào hoạt động đến hết năm
dương lịch (hết ngày 31 tháng 12 của năm bắt đầu hoạt
động). Từ năm tiếp theo, người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp
phí chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.
Trường hợp cơ sở xả khí thải đang hoạt động trước ngày Nghị
định số 153/2024/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng Nghị
định số 153/2024/NĐ-CP
bắt đầu có hiệu lực thi hành, người nộp phí lập Tờ khai
phí, gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định. Số phí
phải nộp được tính cho thời gian từ tháng tiếp theo của
tháng Nghị định số 153/2024/NĐ-CP
bắt đầu có hiệu lực thi hành đến hết năm dương lịch. Từ năm tiếp theo,
người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31
tháng 01 hằng năm.
-
Bước 3: Tổ chức thu phí thực hiện kiểm tra, tiếp nhận và thẩm
định hồ sơ của người nộp phí.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Tờ khai phí của
cơ sở xả khí thải, tổ chức thu phí thực hiện thẩm
định Tờ khai phí. Trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí
người nộp phí đã kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông
báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải. Trường hợp
số phí phải nộp thấp hơn số phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí
thực hiện bù trừ số phí nộp thừa vào số phí phải nộp của kỳ sau theo quy định.
Trường hợp số phí phải nộp cao hơn số phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí
phải nộp bổ sung số phí còn thiếu cho tổ chức thu phí.
*
Tại Bộ Công an (hoặc cơ quan được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ
khai phí) hoặc Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng
giao tiếp nhận Tờ khai phí)
-
Bước 1: Người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ
khai phí) theo quy định tại Bước 1, Bước 2 điểm a khoản 2 Phần này.
-
Bước 2: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí) thực hiện kiểm
tra, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của người nộp phí và gửi
Kết quả thẩm định Tờ khai phí cho Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi
cơ sở xả khí thải hoạt động, đồng thời
gửi cho cơ sở xả khí thải để thực
hiện nộp phí theo quy định.
2. Cách thức thực hiện
*
Người nộp phí nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
-
Nộp trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường; cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân
dân cấp xã giao thực hiện; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ
quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí).
- Nộp
qua bưu chính.
-
Nộp qua môi trường điện tử trong trường hợp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho
phép và đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch điện tử, chữ
ký số, văn bản điện tử.
* Người nộp
phí nộp phí, tiền chậm nộp phí (nếu có) theo một
trong các hình thức sau:
-
Nộp theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức
thu phí mở tại tổ chức tín dụng.
-
Nộp qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí (áp
dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính).
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
-
Thành phần hồ sơ: Tờ khai phí theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 153/2024/NĐ-CP.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời gian giải quyết
- Tại Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao
thực hiện: Tổ chức thu phí thẩm định Tờ khai phí trong thời
hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Tờ khai phí. Trường hợp
số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê
khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí
bảo vệ môi trường đối với khí thải gửi người nộp phí, chậm nhất
trong 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định.
- Tại Bộ
Công an (hoặc cơ quan được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí) hoặc Bộ Quốc
phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí): Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
(hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí) thực
hiện thẩm định Tờ khai phí và gửi Kết quả thẩm định Tờ khai phí cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường nơi cơ sở xả khí thải hoạt động, đồng thời gửi cho cơ sở
xả khí thải để thực hiện nộp phí theo quy định.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Người nộp
phí theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 153/2024/NĐ-CP là các cơ sở xả khí thải thuộc
đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả
khí thải bao gồm:
- Cơ sở sản
xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu);
- Cơ sở sản
xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni
tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ
phối trộn, sang chiết);
- Cơ sở
lọc, hoá dầu;
- Cơ sở tái
chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường,
chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu
sản xuất;
- Cơ sở sản
xuất than cốc, sản xuất khí than;
- Nhà máy
nhiệt điện;
- Cơ sở sản
xuất xi măng;
- Các cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp không
thuộc các trường hợp nêu trên.
6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính
- Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
- Cơ quan
chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện;
- Bộ Công an,
Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ
khai phí).
7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
- Tại Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã
giao thực hiện: Trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số
phí người nộp phí đã kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo
nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 153/2024/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 3 Điều 6 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP).
- Tại Bộ
Công an (hoặc cơ quan được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí) hoặc Bộ Quốc
phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí): Kết quả
thẩm định Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 3 Điều 6 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP).
8.
Phí, lệ phí: Không.
9.
Tên Tờ khai phí: Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí
thải theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở xả
khí thải thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy
định tại Nghị định số 153/2024/NĐ-CP phải
có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong
đó có nội dung cấp phép về xả khí thải.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
- Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14;
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14;
- Nghị
định số 153/2024/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí
thải;
- Nghị định
số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Nghị định
số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Phí và lệ phí.
12. Mẫu Tờ khai phí

Mẫu số 01
|
TÊN NGƯỜI NỘP PHÍ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHÍ THẢI
Quý ...... Năm ......
Kính gửi:..................1
A. THÔNG
TIN CHUNG
Tên người
nộp phí:…………………………………………….…………….
Địa
chỉ:……………………………………………………………..……..…
Điện
thoại:............................. Fax:….................... Email:..............................
Tài khoản
số:.…………………………….Tại ngân hàng:………….....……
Loại hình,
lĩnh vực sản xuất:…………………………………..………...…..
Khí thải
phát sinh từ cơ sở thuộc đối tượng chịu phí theo quy định như sau: (Kê khai
các dòng khí thải phải tính phí của cơ sở)………………………………
B. THÔNG
TIN VỀ HOẠT ĐỘNG TRONG KỲ TÍNH PHÍ
i. Thông
tin về dòng khí thải thứ i
i.1. Tổng
thời gian xả khí thải trong kỳ tính phí (giờ):……...……...………
i.2. Lưu
lượng khí thải phát sinh (Nm3/giờ):……………………….………
i.3. Số phí
biến đổi của từng chất ô nhiễm trong khí thải:
|
Thông số ô nhiễm
|
Nồng độ (mg/Nm3)
|
Số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong
khí thải tại dòng khí thải thứ i (Ci)
|
|
Bụi
|
|
|
|
NOx (gồm NO2
và NO)
|
|
|
|
SOx
|
|
|
|
CO
|
|
|
i.4. Căn cứ
để kê khai nồng độ từng thông số ô nhiễm trong khí thải (Ghi rõ tên đơn vị
phân tích, thông tin phiếu kết quả quan trắc môi trường):………….…
C. SỐ PHÍ
BIẾN ĐỔI PHẢI NỘP TRONG KỲ (C = ΣCi)*
C =
……………………đồng.
D. SỐ TIỀN
PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHÍ THẢI PHẢI NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Số phí
cố định phải nộp kỳ này = ..…………...………..………đồng.
2. Số phí
phải nộp vào ngân sách nhà nước:
|
Số thứ tự
|
Chỉ tiêu
|
Số tiền (đồng)
|
|
1
|
Số phí
phát sinh trong kỳ F= f/4 + C
|
|
|
2
|
Số phí từ
kỳ trước chưa nộp hoặc nộp thiếu (nếu có)
|
|
|
3
|
Số phí
nộp thừa từ kỳ trước (nếu có)
|
|
|
4
|
Số phí
còn phải nộp vào ngân sách nhà nước (1 + 2 - 3)
|
|
3. Số tiền
phí bảo vệ môi trường đối với khí thải phải nộp vào ngân sách nhà nước (Viết
bằng chữ): …….………………………………...……
Tôi cam
đoan số liệu kê khai trên đây là đúng với thực tế hoạt động của đơn vị./.
|
Cơ quan tiếp nhận, thẩm định
Tờ khai phí
Tờ khai phí ngày……....
(Người nhận ký và ghi rõ họ tên/Ký số)
|
…., ngày … tháng … năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
KHAI, NỘP PHÍ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu/Ký điện tử/Ký số)
|
*Ghi chú: Đối với cơ sở không thuộc
đối tượng phải quan trắc khí thải không phải kê Mục C Tờ khai phí này.
____________________
1 Sở Nông
nghiệp và Môi trường/Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực
hiện/Bộ Công an (hoặc cơ quan được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí)/Bộ Quốc
phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí).