|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 364/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, MIỄN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THU
QUA ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE Ô TÔ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và
lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Quản lý
thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Luật Đường bộ
số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương
tiện đối với xe ô tô.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe
ô tô (sau đây gọi chung là phí sử dụng đường bộ) và trả lại hoặc bù trừ phí đã
nộp đối với xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ.
2. Nghị định này áp dụng đối với người nộp phí, tổ chức
thu phí sử dụng đường bộ và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.
Điều 2. Đối tượng chịu phí và người
nộp phí
1. Xe ô tô theo quy định của pháp luật về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ, được cấp chứng nhận đăng ký xe, gắn biển số xe và Giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây, gọi chung
là Giấy chứng nhận kiểm định) theo quy định của pháp luật là đối tượng chịu phí
sử dụng đường bộ, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3
Nghị định này.
Chưa thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô mang biển
số nước ngoài (bao gồm cả trường hợp xe được cấp chứng nhận đăng ký và biển số
tạm thời) được cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo
quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu phương tiện xe ô tô
hoặc tổ chức, cá nhân khác được chủ sở hữu chuyển giao quyền chiếm hữu, sử dụng
phương tiện xe ô tô (sau đây gọi chung là chủ xe) thuộc đối tượng chịu phí sử
dụng đường bộ theo quy định tại khoản 1 Điều này là người nộp phí sử dụng đường
bộ, trừ các trường hợp miễn phí theo quy định tại Điều 4 Nghị
định này.
Điều 3. Các trường hợp không
chịu phí
1. Xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều
2 Nghị định này không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:
a) Xe bị hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ,
bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
b) Xe bị tịch thu; xe bị tạm giữ trong thời gian từ
30 ngày trở lên.
c) Xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày
trở lên.
d) Xe của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không
tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng (chỉ
được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định theo quy định về
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ của Bộ Xây dựng) hoặc xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho
giao thông công cộng (đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và cấp Tem kiểm định
theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng) chuyển sang không tham gia giao thông,
không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng.
Xe không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành
cho giao thông công cộng quy định tại khoản này là xe chỉ sử dụng trong phạm vi:
Trung tâm sát hạch lái xe; nhà ga; cảng; khu khai thác khoáng sản; khu nuôi trồng,
sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản; công trường xây dựng giao thông, thủy
lợi, năng lượng; khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử; bệnh viện;
trường học.
đ) Xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt
động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.
e) Xe bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên
sau đó tìm được, thu hồi và giao lại cho chủ xe.
2. Chủ xe có xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí
theo quy định tại khoản 1 Điều này đã nộp phí thì được trả lại hoặc bù trừ với
số phí phải nộp của kỳ sau. Hồ sơ, thủ tục xác định xe ô tô thuộc trường hợp không
chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
3. Không áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này đối với
xe ô tô của lực lượng quân đội, công an.
Điều 4. Các trường hợp miễn phí
Miễn phí sử dụng đường bộ đối với người nộp phí cho
các loại xe ô tô sau:
1. Xe cứu thương.
2. Xe chữa cháy.
3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, gồm:
a) Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ, bao
gồm: xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác.
b) Xe liên quan phục vụ tang lễ là xe chỉ sử dụng cho
hoạt động tang lễ có chứng nhận đăng ký xe mang tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh phục vụ tang lễ, bao gồm: xe chở khách đi cùng xe tang, xe
tải chở hoa, xe rước ảnh. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phục
vụ tang lễ có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ
gửi cơ sở đăng kiểm khi kiểm định xe, trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số
xe theo từng loại.
4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng là xe mang
biển số nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên
dụng cho quốc phòng, bao gồm: xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang
hành quân được hiểu là xe chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe vận tải có
mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, xe kiểm soát, xe kiểm tra quân
sự, xe chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe thông tin vệ tinh và
Các xe ô tô đặc chủng khác phục vụ quốc phòng.
5. Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức
của công an nhân dân bao gồm:
a) Xe cảnh sát giao thông có in dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO
THÔNG’’ ở hai bên thân xe.
b) Xe cảnh sát 113 có in dòng chữ “CẢNH SÁT 113” ở
hai bên thân xe.
c) Xe cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG”
ở hai bên thân xe.
d) Xe vận tải có lắp ghế ngồi trong thùng xe của
lực lượng công an nhân dân làm nhiệm vụ.
đ) Xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và các xe chuyên
dùng khác của Bộ Công an.
e) Xe đặc chủng, bao gồm: xe thông tin vệ tinh, xe chống
đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe đặc chủng khác của Bộ
Công an
Điều 5. Tổ chức thu phí
1. Cục Đường bộ Việt Nam tổ chức thu phí sử dụng
đường bộ đối với xe ô tô của lực lượng quân đội, công an.
2. Các cơ sở đăng kiểm thu phí sử dụng đường bộ đối
với xe ô tô của các tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam, trừ xe ô tô của lực lượng
quân đội, công an quy định tại khoản 1 Điều này. Cục Đăng kiểm Việt Nam tổng hợp
số phí thu được của các cơ sở đăng kiểm, kê khai, nộp phí theo quy định.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Mức thu phí
Mức thu phí quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp số tiền phí phải nộp là số tiền lẻ thì
tổ chức thu phí tính tròn số theo nguyên tắc số tiền phí lẻ dưới 500 đồng thì
tính tròn xuống, số tiền phí lẻ từ 500 đồng đến dưới 1.000 đồng thì tính tròn
lên 1.000 đồng.
Điều 7. Tính, khai, thu và nộp
phí
1. Đối với xe ô tô của các tổ chức, cá nhân đăng ký
tại Việt Nam, trừ xe ô tô của lực lượng quân đội, công an quy định tại khoản 2 Điều
này.
a) Đối với xe ô tô kiểm định lần đầu hoặc được miễn
kiểm định lần đầu, thời điểm tính phí sử dụng đường bộ là từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận kiểm định. Đối với xe ô tô cải tạo, thời điểm tính mức phí thay đổi (nếu
có) là từ ngày xe được cấp Chứng nhận cải tạo. Đối với xe ô tô chở người đến 08
chỗ (không kể chỗ của người lái xe) khi chuyển đổi loại hình từ xe không hoạt động
kinh doanh vận tải sang hoạt động kinh doanh vận tải và ngược lại, thời điểm tính
mức phí thay đổi là từ ngày cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc
Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ.
b) Đối với xe ô tô có chu kỳ kiểm định từ 01 năm
trở xuống, chủ xe thực hiện nộp phí cho cả chu kỳ kiểm định theo hình thức quy
định tại khoản 3 Điều này. Hết thời hạn nộp phí theo chu kỳ kiểm định, chủ xe
phải đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định và nộp phí cho chu kỳ kiểm định tiếp theo.
c) Đối với xe ô tô có chu kỳ kiểm định 24 tháng
hoặc 36 tháng, chủ xe thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ theo 12 tháng hoặc nộp
cho cả chu kỳ kiểm định theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều này. Hết thời
hạn nộp phí theo năm hoặc chu kỳ kiểm định, chủ xe phải đến cơ sở đăng kiểm để
kiểm định và nộp phí cho thời gian tiếp theo.
d) Trường hợp chủ xe đến kiểm định xe ô tô trước
hoặc sau thời gian theo chu kỳ kiểm định quy định, cơ sở đăng kiểm kiểm tra xe
và tính số tiền phí nối tiếp từ thời điểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí
lần trước cho đến hết chu kỳ kiểm định của kỳ tiếp theo (nếu chu kỳ kiểm định
tiếp theo trên 12 tháng, chủ xe có thể nộp đến 12 tháng hoặc nộp cả chu kỳ kiểm
định). Trường hợp thời gian tính phí không tròn tháng thì số phí phải nộp được
tính bằng số ngày lẻ chia (:) 30 ngày nhân (x) với mức phí của 01 tháng.
đ) Trường hợp chủ xe chưa nộp phí của các chu kỳ
kiểm định trước theo thời hạn quy định thì ngoài số phí phải nộp cho chu kỳ
tiếp theo, chủ xe còn phải nộp số tiền phí chưa nộp của các chu kỳ kiểm định
trước. Cơ sở đăng kiểm tính và thực hiện truy thu số tiền phí phải nộp của các
chu kỳ kiểm định trước (số tiền phí phải nộp bằng mức thu phí của 01 tháng nhân
(x) với thời gian chưa nộp phí).
e) Trường hợp chủ xe đề nghị nộp phí cho thời gian dài
hơn chu kỳ kiểm định, cơ sở đăng kiểm tính và thực hiện thu phí theo yêu cầu của
chủ xe.
g) Đối với xe ô tô được thanh lý, phát mại (có
nguồn gốc từ xe ô tô bị tịch thu, bị thu hồi bởi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; xe ô tô của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (mang biển
kiểm soát màu xanh); xe ô tô của lực lượng quân đội, công an, trừ xe ô tô mang
biển số xe có sê ri “KT”; xe ô tô thế chấp bị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thu hồi theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm)
thì chủ xe mới (sau khi xe đã được cấp chứng nhận đăng ký xe ô tô theo chủ mới)
chỉ phải nộp phí từ thời điểm mang xe đi kiểm định để lưu hành. Khi kiểm định
lưu hành, chủ xe phải xuất trình cho cơ quan đăng kiểm các giấy tờ liên quan
như: Quyết định tịch thu hoặc thu hồi của cấp có thẩm quyền; Văn bản thông báo
thu hồi, biên bản bàn giao tài sản thế chấp; Quyết định cho phép thanh lý tài
sản đối với các tài sản thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập, đơn vị lực lượng quân đội, công an; Biên bản hoặc hợp đồng
thực hiện hoàn tất thủ tục mua tài sản được bán thanh lý, bán đấu giá.
Trường hợp xe ô tô được thanh lý, phát mại đã nộp phí
qua thời điểm chủ xe mới đi kiểm định lại để lưu hành thì chủ xe mới nộp phí
tính từ thời điểm nối tiếp theo kỳ hạn đã nộp phí của chu kỳ trước.
h) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu
nộp phí theo năm dương lịch gửi thông báo bằng văn bản (lần đầu hoặc khi phát
sinh tăng, giảm xe ô tô) đến cơ sở đăng kiểm và thực hiện nộp phí theo năm
dương lịch đối với các xe ô tô của mình. Hằng năm, trước ngày 01 tháng 01 của
năm tiếp theo, chủ xe phải đến cơ sở đăng kiểm nộp phí cho năm tiếp theo.
i) Khi chuyển quyền sở hữu xe ô tô, chủ xe cũ và
chủ xe mới tự thỏa thuận về quyền lợi và nghĩa vụ đối với nhà nước về phí sử
dụng đường bộ theo quy định của pháp luật về dân sự. Trường hợp chủ xe cũ và
chủ xe mới không thỏa thuận về quyền lợi và nghĩa vụ đối với nhà nước về phí sử
dụng đường bộ, chủ xe mới được kế thừa toàn bộ quyền lợi, nghĩa vụ đối với nhà
nước về phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô nhận chuyển quyền.
k) Trong trường hợp cơ sở đăng kiểm phát hiện việc thu
sai mức phí hoặc nhầm loại xe ô tô, cơ sở đăng kiểm phải liên hệ với chủ xe để
thu bổ sung nếu thu thiếu hoặc trả lại phí nếu thu thừa cho chủ xe. Cơ sở đăng
kiểm và chủ xe lập Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này để làm cơ sở thu bổ sung hoặc trả lại phí.
2. Đối với xe ô tô của lực lượng quân đội, công an:
Phí sử dụng đường bộ nộp theo năm theo mức thu phí quy định tại điểm 2 và điểm
3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp xe ô tô của lực lượng quân đội, công an
sau khi thanh lý trở thành xe dân sự thì áp dụng mức thu phí theo quy định tại
điểm 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
kể từ khi xe được cấp biển số xe mới.
3. Người nộp phí thực hiện nộp phí bằng một trong các
hình thức sau:
a) Nộp bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí; hoặc nộp theo
hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản của tổ chức thu phí.
b) Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí,
áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu
phí có trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản của tổ chức
thu phí trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được tiền phí.
4. Tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí
cho người nộp phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
5. Khai, nộp và quyết toán phí của Cục Đường bộ
Việt Nam và Cục Đăng kiểm Việt Nam:
a) Chậm nhất ngày 20 hằng tháng, Cục Đường bộ Việt Nam
thực hiện khai, nộp toàn bộ số tiền phí thu được bao gồm cả khoản tiền lãi phát
sinh vào ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Nguồn
chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc thu phí do ngân sách nhà nước
bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo quy định.
b) Chậm nhất ngày 20 hằng tháng, Cục Đăng kiểm Việt
Nam thực hiện khai, nộp toàn bộ số tiền phí thu được bao gồm cả khoản tiền lãi phát
sinh vào ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c) Hằng năm, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt
Nam thực hiện quyết toán số phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế.
Điều 8. Quản lý và sử dụng phí
1. Cơ sở đăng kiểm nơi chủ xe nộp hồ sơ trả lại
hoặc bù trừ phí thực hiện trả lại hoặc bù trừ số tiền phí sử dụng đường bộ đối
với các trường hợp không chịu phí quy định tại khoản 1 Điều 3
Nghị định này (nếu có).
2. Cơ sở đăng kiểm được trích để lại một phẩy hai mươi
tám phần trăm (1,28%) số tiền phí thu được sau khi trả lại hoặc bù trừ số tiền
phí sử dụng đường bộ theo quy định tại khoản 1 Điều này để trang trải chi phí
cho tổ chức thu phí theo quy định.
a) Trường hợp cơ sở đăng kiểm áp dụng cơ chế tài chính
doanh nghiệp, số tiền phí được để lại là doanh thu của cơ sở đăng kiểm. Cơ sở
đăng kiểm thực hiện khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
b) Trường hợp cơ sở đăng kiểm là đơn vị sự nghiệp công
lập, cơ sở đăng kiểm quản lý, sử dụng số tiền phí được trích để lại theo quy
định tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
3. Cơ sở đăng kiểm chuyển toàn bộ số tiền phí thu được
còn lại sau khi trừ số tiền phí đã trả lại hoặc bù trừ theo quy định tại khoản
1 Điều này và số tiền phí được trích để lại theo quy định tại khoản 2 Điều này
vào tài khoản chuyên thu phí của Cục Đăng kiểm Việt Nam trong thời gian tối đa
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thu phí.
Hằng năm, gửi báo cáo quyết toán thu phí sử dụng
đường bộ trong năm về Cục Đăng kiểm Việt Nam trước ngày 20 tháng 01 năm sau.
Điều 9. Trả lại hoặc bù trừ phí
đã nộp đối với xe ô tô thuộc các trường hợp không chịu phí
1. Các trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù
trừ phí đã nộp
a) Chủ xe quy định tại điểm a, điểm
b (trường hợp xe bị tịch thu) và điểm d (trường hợp xe đang
tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng chuyển sang
không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng) khoản 1 Điều 3 Nghị định này được trả lại phí đã nộp nếu đã nộp
phí.
b) Chủ xe quy định tại điểm b (trường
hợp xe bị tạm giữ), điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 3 Nghị
định này được bù trừ phí đã nộp vào số phí phải nộp của kỳ sau nếu đã nộp
phí.
Số phí được trả lại hoặc bù trừ là số phí mà chủ xe
đã nộp cho thời gian xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
2. Hồ sơ xác định xe ô tô thuộc trường hợp không
chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp
a) Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng
đường bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này đối với tất cả các trường hợp được trả lại hoặc bù trừ
số phí đã nộp.
b) Bản sao Quyết định hoặc Chứng nhận thu hồi chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe đối với trường hợp quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
c) Bản sao Quyết định hoặc Biên bản tịch thu phương
tiện đối với trường hợp xe ô tô bị tịch thu quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
d) Bản sao Quyết định hoặc Biên bản tạm giữ phương
tiện và Biên bản bàn giao tài sản sau khi bị tạm giữ đối với trường hợp xe ô tô
bị tạm giữ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
đ) Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận
kiểm định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
e) Biên bản thu Tem kiểm định theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này đối với trường hợp xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho
giao thông công cộng chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường
dành cho giao thông công cộng quy định tại điểm d khoản 1 Điều
3 Nghị định này.
g) Bản sao Giấy phép liên vận hoặc văn bản cho phép
của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về hoạt động vận tải đường
bộ; bản sao Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập có xác
nhận của Hải quan cửa khẩu đã làm thủ tục tạm xuất và tái nhập đối với trường hợp
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
h) Đơn trình báo về việc mất tài sản có xác nhận
của cơ quan công an và Biên bản bàn giao tài sản do cơ quan công an thu hồi
giao cho chủ xe đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1
Điều 3 Nghị định này.
Khi nộp hồ sơ, đối với các bản sao quy định tại
khoản này, chủ xe xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng
thực hoặc bản sao từ sổ gốc. Trường hợp nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử thì thực hiện theo yêu cầu của hệ thống cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
3. Thẩm quyền xác định các trường hợp không chịu phí
được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp: Cơ sở đăng kiểm nơi chủ xe nộp hồ sơ xác
định các trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp.
4. Trình tự thực hiện xác định xe ô tô thuộc trường
hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp, trừ trường hợp quy định
tại khoản 5, khoản 6 Điều này
a) Chủ xe nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị trả lại hoặc bù trừ
phí quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ sở đăng kiểm theo một trong các hình
thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính.
b) Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, đóng dấu tiếp nhận,
ghi thời gian nhận và ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận
hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm hoặc dịch vụ bưu chính cán bộ tiếp nhận hồ
sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào Chương trình quản lý
thu phí sử dụng đường bộ của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ trả lại hoặc bù trừ phí, cơ sở đăng kiểm thông báo bằng văn bản hoặc qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ xe để hoàn chỉnh lại hồ sơ trong trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ.
d) Chậm nhất là 03 ngày làm việc (riêng đối với
trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 3 Nghị
định này chậm nhất là 01 ngày làm việc) kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề
nghị trả lại hoặc bù trừ phí, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về
việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ
phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này.
đ) Cơ sở đăng kiểm thực hiện trả lại hoặc bù trừ phí
cho chủ xe theo thông tin tại Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường
bộ ngay trong ngày ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng
đường bộ.
Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường
bộ là căn cứ để cơ sở đăng kiểm kê khai, quyết toán số tiền phí đã trả lại hoặc
bù trừ vào số tiền phí phải nộp kỳ sau.
5. Trình tự thực hiện xác định xe tạm dừng tham gia
giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 3 Nghị định này
a) Chủ xe nộp Đơn xin tạm dừng tham gia giao thông
theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này và Tem kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực cho cơ
sở đăng kiểm theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ
bưu chính (01 bản). Trường hợp xe bị tai nạn dẫn đến Tem kiểm định, Giấy chứng
nhận kiểm định bị mất, hỏng không đủ thông tin để xác định số sê ri hoặc biển
số xe thì chủ xe phải có Giấy xác nhận của cơ quan công an hoặc bảo hiểm liên
quan đến việc xử lý tai nạn. Đối với xe chưa nộp đủ phí sử dụng đường bộ tính
đến thời điểm xin tạm dừng tham gia giao thông thì chủ xe phải nộp bổ sung.
b) Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận Đơn xin tạm dừng tham gia giao thông và các giấy tờ kèm theo, cơ sở đăng kiểm
đối chiếu thông tin của xe ô tô trong Đơn xin tạm dừng tham gia giao thông với
dữ liệu xe ô tô trên cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo
quy định của pháp luật và thông tin về tình hình nộp phí sử dụng đường bộ, lập
Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này trong trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp hoặc trả lại hồ sơ theo một trong
các hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính cho chủ xe trong
trường hợp kết quả kiểm tra không phù hợp.
c) Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày lập Biên
bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm
ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ tiền phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về việc
không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
d) Khi chủ xe có nhu cầu tham gia giao thông trở
lại, chủ xe đưa xe ô tô đến cơ sở đăng kiểm để thực hiện kiểm định, đồng thời
nộp lại Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định.
6. Trình tự thực hiện xác định xe ô tô không tham gia
giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Nghị định này
a) Chủ xe nộp Đơn xin xác nhận xe ô tô không tham gia
giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng (03 bản đối với trường
hợp nộp hồ sơ giấy) theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi chung là Đơn xin xác nhận) cho Sở
Xây dựng địa phương nơi quản lý phương tiện theo một trong các hình thức sau:
trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính.
Trong quá trình hoạt động nếu có sự tăng thêm về số
lượng xe thuộc đối tượng này, chủ xe làm Đơn xin xác nhận bổ sung gửi Sở Xây
dựng theo thủ tục nêu trên.
b) Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được Đơn
xin xác nhận, Sở Xây dựng kiểm tra và xác nhận vào Đơn xin xác nhận nếu các phương
tiện đủ điều kiện theo nội dung kê khai. Trường hợp kết quả kiểm tra không đúng
với Đơn xin xác nhận, Sở Xây dựng trả lại Đơn xin xác nhận để chủ xe hoàn thiện.
c) Chủ xe nộp Đơn xin xác nhận cho cơ sở đăng kiểm nơi
chủ xe đưa xe đến kiểm định trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày được Sở Xây
dựng xác nhận theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ
bưu chính (01 bản).
d) Đối với trường hợp không tham gia giao thông,
không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng, chậm nhất 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được Đơn xin xác nhận, cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đối chiếu Đơn
xin xác nhận và cấp Giấy chứng nhận kiểm định (không cấp Tem kiểm định) theo
quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng.
đ) Đối với trường hợp xe đang tham gia giao thông, sử
dụng đường dành cho giao thông công cộng được chuyển sang đối tượng không tham
gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng, chậm nhất 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn xin xác nhận, cơ sở đăng kiểm kiểm tra,
đối chiếu Đơn xin xác nhận và lập Biên bản thu Tem kiểm định theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm hoặc dịch vụ bưu
chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào
Chương trình quản lý thu phí sử dụng đường bộ.
Đồng thời, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành
Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về việc không
được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp xe
đã được nộp phí qua thời điểm cơ sở đăng kiểm thu Tem kiểm định thì được trả
lại số tiền phí đã nộp hoặc cơ sở đăng kiểm tính và thu phí đến ngày cơ sở đăng
kiểm thu Tem kiểm định đối với trường hợp xe chưa nộp phí tính đến ngày xin xác
nhận xe không tham gia giao thông.
Cơ sở đăng kiểm thực hiện trả lại phí cho chủ xe theo
thông tin tại Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ ngay trong
ngày ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ.
e) Trường hợp chủ xe đề nghị cho phép xe ô tô tham gia
giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng (từ trường hợp không chịu phí
sang chịu phí), chủ xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định lại, nộp phí để được tham
gia giao thông. Cơ sở đăng kiểm kiểm tra, tính và thu phí cho xe ô tô kể từ ngày
chủ xe đến đăng ký tham gia giao thông trở lại, thời gian thực hiện 01 ngày làm
việc.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định số 90/2023/NĐ-CP
ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với các trường hợp đã nộp phí qua thời điểm
Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có sự thay đổi mức thu phí theo quy định
tại Nghị định này thì được áp dụng mức thu phí mới kể từ kỳ nộp phí tiếp theo.
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng
từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Nghị định này được thực hiện
theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ
phí; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày
30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày
20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh
vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy
định viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực
hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Căn cứ số phí sử dụng đường bộ dự kiến thu được theo
năm kế hoạch, lập dự toán thu phí và tổng hợp chung trong dự toán ngân sách
hằng năm của Bộ Xây dựng, gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm thảo luận dự toán thu
- chi ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Chỉ đạo hướng dẫn các cơ sở đăng kiểm trên toàn quốc
dự kiến số thu phí sử dụng đường bộ, thống nhất phương thức thực hiện để làm cơ
sở lập dự toán, tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền và triển khai nhiệm vụ
thu phí đến từng cơ sở đăng kiểm trên cả nước.
c) Chỉ đạo việc xây dựng, thống nhất quản lý, cấp quyền
khai thác, hướng dẫn sử dụng Chương trình quản lý thu phí sử dụng đường bộ để
các cơ sở đăng kiểm thực hiện nhiệm vụ thu phí, quản lý thu, nộp, trả lại phí
đối với các phương tiện đến đăng kiểm (gồm: tạo biên lai thu phí; lập Quyết định
về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ; lập Biên bản xử lý việc thu
sai mức phí; lập Biên bản thu Tem và Giấy chứng nhận kiểm định); quản lý cơ sở
dữ liệu về thu; cung cấp thông tin cho chủ xe, các cơ sở đăng kiểm và cơ quan
chức năng về việc nộp phí và ngừng tham gia giao thông của xe.
d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quản lý thu,
nộp, trả lại hoặc bù trừ phí, báo cáo kết quả thu phí sử dụng đường bộ; đôn
đốc, kiểm tra hoạt động thu phí của các cơ sở đăng kiểm trên cả nước (số thu,
số nộp hằng năm) để đảm bảo cơ sở đăng kiểm nộp đầy đủ, đúng hạn số tiền phí
thu được vào ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện kiểm tra, quyết toán thu phí
đối với các cơ sở đăng kiểm theo quy định.
đ) Chỉ đạo việc xây dựng hệ thống kết nối, chia sẻ dữ
liệu, hướng dẫn tổ chức có liên quan truy cập, khai thác dữ liệu điện tử nộp phí
sử dụng đường bộ trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính cấp bộ và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp tỉnh để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến công tác thu phí sử
dụng đường bộ trên môi trường điện tử theo quy định.
e) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn
bản thu phí sử dụng đường bộ (nếu có) gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách
nhiệm triển khai thực hiện Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn phối hợp để
triển khai thực hiện Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, KTTH ( b)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
Phụ
lục I
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
(Kèm theo Nghị
định số 364/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
1. Mức thu phí (trừ quy định tại điểm 2 và điểm
3 dưới đây)
|
Số TT
|
Loại phương
tiện chịu phí
|
Mức thu (nghìn
đồng)
|
|
1 tháng
|
3 tháng
|
6 tháng
|
12 tháng
|
24 tháng
|
36 tháng
|
|
1
|
Xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái
xe) không hoạt động kinh doanh vận tải.
|
130
|
390
|
780
|
1.560
|
3.000
|
4.320
|
|
2
|
Xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái
xe) hoạt động kinh doanh vận tải; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn
bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả
xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá).
|
180
|
540
|
1.080
|
2.160
|
4.150
|
5.980
|
|
3
|
Xe chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái
xe) đến dưới 24 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe tải, xe chuyên dùng
có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg.
|
270
|
810
|
1.620
|
3.240
|
6.220
|
8.970
|
|
4
|
Xe chở người từ 24 chỗ (không kể chỗ của người lái
xe) đến dưới 39 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe tải, xe chuyên dùng
có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg.
|
390
|
1.170
|
2.340
|
4.680
|
8.990
|
12.960
|
|
5
|
Xe chở người từ 39 chỗ (không kể chỗ của người lái
xe) trở lên; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới
19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo
theo đến dưới 19.000 kg.
|
590
|
1.770
|
3.540
|
7.080
|
13.590
|
19.610
|
|
6
|
Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000
kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng
cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg.
|
720
|
2.160
|
4.320
|
8.640
|
16.590
|
23.930
|
|
7
|
Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000
kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép
kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg.
|
1.040
|
3.120
|
6.420
|
12.480
|
23.960
|
34.570
|
|
8
|
Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng
cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên.
|
1.430
|
4.290
|
8.580
|
17.160
|
32.950
|
47.530
|
Ghi chú:
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 02 (từ tháng thứ 13 đến
tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng
theo Biểu nêu trên.
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 03 (từ tháng thứ 25 đến
tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng
theo Biểu nêu trên.
- Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi
đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp
chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của
chu kỳ trước, số tiền phải nộp bằng (=) mức thu 01 tháng nhân (x) với số tháng
phải nộp của chu kỳ trước.
- Khối lượng toàn bộ là khối lượng toàn bộ cho phép
tham gia giao thông ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.
- Chủ xe có trách nhiệm cung cấp cho cơ sở đăng
kiểm phù hiệu (còn hiệu lực) chứng minh là xe buýt vận tải hành khách công cộng
hoặc các giấy tờ liên quan đến chứng minh là xe đưa đón học sinh, sinh viên,
công nhân và được hưởng chính sách trợ giá.
2. Mức thu phí đối với xe của lực lượng quân đội
|
Số TT
|
Loại phương tiện
|
Mức thu
(nghìn đồng/năm)
|
|
1
|
Xe con quân sự
|
1.000
|
|
2
|
Xe vận tải quân sự
|
1.500
|
3. Mức thu phí đối với xe của lực lượng công an
|
Số TT
|
Loại phương tiện
|
Mức thu
(nghìn đồng/năm)
|
|
1
|
Xe dưới 7 chỗ ngồi
|
1.000
|
|
2
|
Xe từ 7 chỗ ngồi trở lên, xe khách, xe vận tải,
xe chuyên dùng
|
1.500
|
Phụ
lục II
(Kèm theo Nghị
định số 364/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng
đường bộ
|
|
Mẫu số 02
|
Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận
kiểm định
|
|
Mẫu số 03
|
Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử
dụng đường bộ
|
|
Mẫu số 04
|
Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí
sử dụng đường bộ
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn xin tạm dừng tham gia giao thông
|
|
Mẫu số 06
|
Đơn xin xác nhận xe ô tô không tham gia giao thông,
không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng
|
|
Mẫu số 07
|
Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường
bộ
|
|
Mẫu số 08
|
Biên bản thu Tem kiểm định
|
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...........,
ngày.... tháng.... năm...
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ
Kính gửi: ........(tên
cơ quan/đơn vị trả lại hoặc bù trừ phí).........
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị trả
lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ
Tên chủ
xe:.........................................................................................................................
Số hộ chiếu/căn cước hoặc số định danh cá nhân: ....................................
cấp ngày: ................... tại:
.............................................................................................
Điện
thoại:...................................................................................................................
Địa
chỉ:........................................................................................................................
II. Nội dung đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí
sử dụng đường bộ
1. Thông tin về khoản phí đề nghị trả lại hoặc bù trừ:
- Phương tiện đã nộp phí:..... (loại xe, biển số
xe).......................................................
- Thời gian đã nộp phí: Từ ngày
....../......./........ đến ngày ....../..../..........
- Số tiền phí đã
nộp:......................................................................................................
- Số tiền phí đề nghị trả lại hoặc bù
trừ:........................................................................
- Lý do đề nghị trả lại hoặc bù
trừ:................................................................................
2. Hình thức đề nghị trả phí hoặc bù trừ
a) Bù trừ: ☐
b) Trả lại tiền phí: Tiền mặt: ☐
Chuyển khoản: ☐
Chuyển tiền vào tài khoản
số:...............................tại ngân hàng:...................................
(hoặc) Người nhận tiền: số hộ chiếu/căn cước hoặc số định danh cá
nhân:................. cấp ngày: ..............................
tại:.........................................................................
III. Tài liệu gửi kèm (ghi rõ tên tài liệu, bản
chính, bản sao)
1
..................................................................................................................................
2
..................................................................................................................................
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai.
|
|
CHỦ XE
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
Mẫu
số 02
|
TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ............
|
..., ngày....
tháng.... năm ...
|
BIÊN BẢN
Thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định
Vào hồi .... giờ.... ngày ... tháng ... năm ....
Tại cơ sở đăng kiểm xe cơ giới:
........................., địa chỉ: ............................ điện thoại:
.................
Chúng tôi gồm:
I. Đại diện cho cơ sở đăng kiểm
1. Ông: ........................, Chức vụ: Lãnh đạo.
2. Ông: ........................., Chức vụ: Nhân
viên.
II. Đại diện cho chủ xe có biển số: .......................
Ông/Bà: ..............................., là chủ
xe/lái xe. Số điện thoại: ...................; Số hộ chiếu/căn cước hoặc số
định danh cá nhân/Giấy phép lái xe: .............. cấp ngày, tại:
.....................................
Cùng nhau lập Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy
chứng nhận kiểm định để làm cơ sở xác định thời điểm xin tạm dừng tham gia giao
thông và tính trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ, cụ thể:
Ông/Bà ............................................
đã nộp lại Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định có số sê ri: ...........................
do ... (cơ sở đăng kiểm) ........... cấp ngày: .../.../... có hiệu lực đến ngày
.../.../...
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau,
01 bản giao cho chủ xe, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm thu Tem kiểm định và
Giấy chứng nhận kiểm định.
|
CHỦ XE
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NHÂN VIÊN CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
SỞ
ĐĂNG KIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
|
TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ............
|
...........,
ngày.... tháng.... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường
bộ
CHỨC DANH THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Nghị định số 364/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử
dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô;
Căn cứ vào Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử
dụng đường bộ (hoặc đơn đề nghị lưu hành trở lại) ngày .../... /20... kèm theo
hồ sơ của: ....(Tên người nộp phí)...;
Theo đề nghị của .......
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng
đường bộ cho... (Tên người nộp phí)...
- Tổng số tiền phí là: ............................
đồng (bằng chữ: .............................).
- Phương tiện được trả lại hoặc bù trừ: ...(Loại
xe, biển số xe hoặc danh sách phương tiện kèm theo)
- Thời gian phương tiện không sử dụng và được trả
lại hoặc bù trừ phí: Từ ngày ...../...../..... đến ngày ...../...../.....
Lý do trả lại hoặc bù trừ phí:
........................................................................................
Hình thức trả lại hoặc bù trừ tiền:
Bù trừ ☐
Trả lại ☐:
Tiền mặt ☐
Chuyển khoản ☐
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.....(Tên người nộp phí)..., ...(bộ phận liên quan của tổ chức thu
phí)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, ........
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
SỞ ĐĂNG KIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 04
|
TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ............
|
..., ngày...
tháng.... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử
dụng đường bộ
Cơ sở đăng kiểm nhận được Giấy đề nghị trả lại hoặc
bù trừ phí sử dụng đường bộ ngày ... tháng ... năm ... của ... (Tên người
nộp phí, mã số thuế)... và hồ sơ gửi kèm theo.
Căn cứ Nghị định số 364/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của
Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng
đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô.
Hồ sơ đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí của ...(Tên
người nộp phí)... không thuộc đối tượng, trường hợp được trả lại hoặc bù
trừ phí hoặc có số tiền phí không được trả lại hoặc bù trừ là
.................. đồng (bằng chữ:..........................).
Lý do: ...(nêu rõ lý do không được trả lại phí và
căn cứ cụ thể)...................
Nếu có vướng mắc, xin liên hệ với cơ sở đăng kiểm
để được giải đáp.
Số điện thoại: ........................
Địa chỉ: ......................
|
Nơi nhận:
- ...(Tên người nộp phí)...
- .........,
- Lưu VT, ...
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
SỞ ĐĂNG KIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........,
ngày.... tháng.... năm ...
ĐƠN XIN TẠM DỪNG THAM GIA GIAO THÔNG
Kính gửi: Cơ sở đăng
kiểm........................
Tên chủ
xe:..................................................................................................................
Địa
chỉ:.........................................................................................................................
Điện
thoại:....................................................................................................................
Tôi xin đăng ký tạm dừng tham gia giao thông đối
với các xe thuộc sở hữu của tôi/chúng tôi, cụ thể như sau:
|
Số TT
|
Loại xe
|
Biển số xe
|
Số phù hiệu,
biển hiệu
(nếu có)
|
Thời gian dự
kiến tạm
dừng hoạt động
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
Từ ngày... đến
ngày...
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lý do tạm dừng tham gia giao thông:........................................................................
|
|
CHỦ XE
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
Mẫu
số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày... tháng...
năm ...
ĐƠN XIN XÁC NHẬN
Xe ô tô không tham gia giao thông,
không sử dụng đường dành cho giao thông
công cộng
Kính gửi: Sở Xây
dựng.....
Tên chủ
xe:......................................................................................................................
Số đăng ký kinh doanh:..........................................
cấp ngày:.........................................
Địa
chỉ:.............................................................................................................................
1. Đề nghị của chủ xe
Đề nghị Sở Xây dựng kiểm tra và xác nhận xe ô tô thuộc
sở hữu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là xe không tham gia
giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng, chỉ sử dụng
trong phạm vi:................................... để làm căn cứ xác định thuộc
trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ nêu dưới đây:
|
Số TT
|
Loại xe
|
Biển số xe
|
Tuyến đường/khu
vực hoạt động
|
|
1
|
Ví dụ: Xe tải
|
14M-1234
|
Mỏ Than Mông Dương
|
|
2
|
|
|
|
2. Sở Xây dựng đã kiểm tra và xác nhận các xe ô tô nêu
trên là các xe chỉ sử dụng trong phạm vi:
..........................................; theo đúng nội dung đã kê khai. Chủ
xe phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai và sử dụng xe.
Đơn này được lập thành 03 bản, 02 bản giao cho chủ xe
(01 bản lưu, 01 bản để kèm hồ sơ gửi cơ sở đăng kiểm làm thủ tục xác định xe thuộc
trường hợp không chịu phí), 01 bản lưu tại Sở Xây dựng.
|
LÃNH ĐẠO SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
|
...., ngày .....tháng.....năm.......
CHỦ XE
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
Mẫu
số 07
|
TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ............
|
...., ngày... tháng...
năm ...
|
BIÊN BẢN
Xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ
Vào hồi .... giờ ..... ngày ..... tháng ..... năm
....
Tại cơ sở đăng
kiểm:................................... địa chỉ:...................... điện
thoại:.............
Chúng tôi gồm:
I. Đại diện cho cơ sở đăng kiểm
1. Ông:..............................., Chức vụ: Lãnh
đạo.
2. Ông: ..............................., Chức vụ:
Nhân viên.
II. Đại diện cho chủ xe có biển số:
................
Ông/Bà: ..................... là chủ xe/lái xe. Số điện
thoại:............................
Số hộ chiếu/căn cước hoặc số định danh cá nhân/Giấy phép lái xe:
............................ ngày cấp: ...................,
tại:..................
Cùng nhau lập Biên bản này để xác định số phí phải thu
bổ sung (hoặc phải hoàn trả) bởi nguyên
nhân:............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Số tiền thu bổ sung (hoặc trả lại) là:
.................................................................................
Bằng
chữ:...........................................................................................................................
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau,
01 bản giao cho chủ xe, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm thu phí.
|
CHỦ XE
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NHÂN VIÊN CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
SỞ
ĐĂNG KIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu)
|
Mẫu
số 08
|
TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...........
|
....., ngày... tháng...
năm ....
|
BIÊN BẢN
Thu Tem kiểm định
Vào hồi ....... giờ .... ngày ...... tháng .... năm
.......................
Tại cơ sở đăng kiểm: ..........., điện
thoại:................
Địa chỉ:
.........................................................................................................
Chúng tôi gồm:
I. Đại diện cho cơ sở đăng kiểm
1. Ông:
....................................................., Chức vụ: Lãnh đạo.
2. Ông: .....................................................,
Chức vụ: Nhân viên.
II. Đại diện cho chủ xe:
Ông/Bà:
..............................................................................................................
Số hộ chiếu/căn cước hoặc số định danh cá nhân:.....................................,
cấp ngày:........ tại:
....................................................................................................................
Cùng nhau lập Biên bản xác nhận đã thu Tem kiểm
định để làm căn cứ xét phương tiện thuộc trường hợp không chịu phí sử dụng
đường bộ các phương tiện sau đây.
|
STT
|
Biển số đăng ký
|
Tem kiểm định
|
|
Số sê ri
|
Đơn vị cấp
|
Thời hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho chủ
xe, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm thu tem.
|
CHỦ XE Ô TÔ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NHÂN VIÊN CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
SỞ
ĐĂNG KIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu)
|