Báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2025 mới nhất? Cách làm báo cáo tai nạn lao động 2025? Thời hạn nộp báo cáo?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 18,467 lượt xem
23:28 | 22/05/2025
Báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2025 mới nhất? Cách làm báo cáo tai nạn lao động 2025? Thời hạn nộp báo cáo?
Nội dung chính
  1. Báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2025 mới nhất? Cách làm báo cáo tai nạn lao động 2025? Thời hạn nộp báo cáo tai nạn lao động?
  2. Chi phí Điều tra tai nạn lao động 2025?
  3. Chậm báo cáo tai nạn lao động thì bị xử phạt như thế nào?

Báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2025 mới nhất? Cách làm báo cáo tai nạn lao động 2025? Thời hạn nộp báo cáo tai nạn lao động?

>>> Tổng hợp mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2025

Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
...

Theo đó, thời hạn nộp báo cáo tai nạn lao động trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.

Như vậy, báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2025 phải nộp trước ngày 05/7/2025.

Mẫu báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2025 là mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.

>> TẢI VỀ <<

Cách làm báo cáo tai nạn lao động 2025 như sau:

Cách làm báo cáo tai nạn lao động 2025

(1) Ghi mã số theo Danh Mục đơn vị hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

(2) Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.

(3) Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

(4) Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.

(5) Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.

(6) Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

Báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2025 mới nhất? Cách làm báo cáo tai nạn lao động 2025? Thời hạn nộp báo cáo?

Báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2025 mới nhất? Cách làm báo cáo tai nạn lao động 2025? Thời hạn nộp báo cáo? (Hình từ Internet)

Chi phí Điều tra tai nạn lao động 2025?

Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định chi phí Điều tra tai nạn lao động 2025

- Chi phí Điều tra tai nạn lao động đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

+ Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chi trả các chi phí bao gồm: dựng lại hiện trường; chụp, in, phóng ảnh hiện trường và nạn nhân; trưng cầu giám định kỹ thuật, giám định pháp y (khi cần thiết); khám nghiệm tử thi; in ấn các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn lao động; phương tiện đi lại tại nơi xảy ra tai nạn lao động phục vụ quá trình Điều tra tai nạn lao động; tổ chức cuộc họp công bố biên bản Điều tra tai nạn lao động;

+ Cơ quan có thẩm quyền Điều tra tai nạn lao động, cơ quan cử người tham gia Điều tra tai nạn lao động chi trả các Khoản công tác phí cho người tham gia theo quy định của pháp luật của thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động;

+ Chi phí Điều tra tai nạn lao động từ người sử dụng lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh và là chi phí hợp lý để tính thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; trường hợp người sử dụng lao động là đơn vị sự nghiệp, chi phí

Điều tra tai nạn lao động được hạch toán vào chi phí, giá dịch vụ sự nghiệp và là chi phí hợp lý để tính thuế, nộp thuế theo quy định; trường hợp người sử dụng lao động là cơ quan hành chính, kinh phí Điều tra tai nạn lao động được bố trí trong chi hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

- Chi phí hợp lý liên quan đến Điều tra tai nạn lao động của người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động do Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều tra tai nạn lao động chi trả, hạch toán trong chi hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

Chậm báo cáo tai nạn lao động thì bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Như vậy, chậm báo cáo tai nạn lao động thì người sử dụng lao động bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có hành vi vi phạm sẽ phạt gấp đôi tức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất