- A. BÁO CÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG 2026
- Báo cáo tai nạn lao động có bắt buộc không?
- Tổng hợp 02 cách nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 2026
- Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động online
- Không nộp được báo cáo tình hình tai nạn lao động online thì phải làm sao?
- File word mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động
- Không nộp báo cáo tai nạn lao động bị phạt bao nhiêu?
- Cập nhật thay đổi về nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động
- B. BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 2026
- Hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động của cơ sở lao động 2026
- Hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026
- 168 địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026
- File word mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026
- Mức phạt không nộp báo cáo y tế lao động 2026
A. BÁO CÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG 2026
Người sử dụng lao động phải thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tại cơ sở của mình và định kỳ 06 tháng, hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Báo cáo tai nạn lao động có bắt buộc không?
Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động được quy định tại Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
...
Theo đó, doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh sử dụng lao động có hợp đồng lao động theo quy định pháp luật phải nộp báo cáo tai nạn lao động.
Thời hạn gửi báo cáo gửi trước ngày 5/7/2026 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước 10/1/2027 đối với báo cáo năm
Tổng hợp 02 cách nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 2026
Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP;
Bên cạnh đó, ngày 06/6/2026, Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh đã có Công văn 10165/SNV-VLATLĐ năm 2026 Tải về về báo cáo tình hình tai nạn lao động kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm 2026.
Theo đó, người sử dụng lao động có thể nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động theo các phương thức sau:
(1) Trực tiếp
Theo đó, người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Nội vụ.
Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
(2) Online
Tùy vào từng địa phương, báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 có thể nộp thông qua hình thức online. Đơn cử:
Đăng nhập “Phần mềm quản lý thông tin tạo lập cơ sở dữ liệu tai nạn lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” (sau đây gọi tắt là Phần mềm) để thực hiện báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026, tại địa chỉ: atld-sldtbxh.tphcm.gov.vn
Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động online
Bước 1: Đăng nhập “Phần mềm quản lý thông tin tạo lập cơ sở dữ liệu tai nạn lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" theo link: https://atld-sldtbxh.tphcm.gov.vn
Bước 2: Người dùng chọn chức năng “Tai nạn lao động” => “Báo cáo TNLĐ định kỳ (có HĐLĐ)”

Bước 3: Người dùng chọn vào biểu tượng “Bút chì” vào kỳ báo cáo muốn thực hiện

Bước 4: Phần mềm hiển thị biểu mẫu để nhập thông tin cho báo cáo

Bước 5: Mục “thông tin doanh nghiệp” sẽ hiển thị lại các thông tin của doanh nghiệp, trường hợp sai thông tin người dùng quay lại để chỉnh sửa thông tin, người dùng tiến hành nhập thêm các thông tin:
- Tổng số lao động
- Tổng số lao động của cơ sở tham gia báo cáo
- Tổng số lao động nữ;
- Tổng quỹ lương ( Lưu ý tổng quỹ lương nhập đơn vị ĐỒNG)

Bước 6: Mục “Tai nạn lao động” người dùng nhập tab “Tổng số vụ tai nạn lao động”

Bước 7: Tab “Chi tiết các vụ tai nạn lao động” phần mềm sẽ hiển thị số lượng các vụ tai nạn lao động theo dữ liệu người dùng đã nhập. Người dùng tiến hành nhập chi tiết : phân theo nguyên nhân, yếu tố chấn thương, nghề nghiệp từng vụ tai nạn lao động.

Bước 8: Sau khi đã nhập xong số liệu , người dùng chọn “Tiếp tục”. Phần mềm sẽ chuyển sang mục báo cáo số 2 “Tai nạn lao động được hưởng trợ cấp theo quy định tại khoản 2 điều 39 luật ATVSLĐ” . Nếu doanh nghiệp không có thì có thể nhập 0

Bước 9: Sau khi đã nhập xong số liệu , người dùng chọn “Tiếp tục”. Phần mềm sẽ chuyển sang mục “Xem Tổng quan báo cáo”. Tại đây, người dùng có thể xem được tổng quan dữ liệu báo cáo mà người dùng đã nhập.
Bước 10: Người dùng tiến hành chọn chức năng “In báo cáo” để tiến hành xuất báo cáo. **Các doanh nghiệp sẽ tiến hành ký tên, đóng mộc bản báo cáo và tiến hành scan bản báo cáo đã trình ký. Sau đó, người dùng sẽ đính kèm file báo cáo đã scan vào mục Tải lên

Bước 11: Chọn “Gửi báo cáo” để gửi báo cáo lên Sở

Lưu ý: Sau khi gửi báo cáo, hệ thống sẽ hiển thị trạng thái Chờ tiếp nhận. Người dùng không thể chỉnh sửa báo cáo này. Để xem lại báo cáo người dùng chọn biểu tượng “Con mắt”

Không nộp được báo cáo tình hình tai nạn lao động online thì phải làm sao?
Theo đó, không nộp được báo cáo tình hình tai nạn lao động online, người sử dụng lao động có thể gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động trực tiếp về Sở Nội vụ.
Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
File word mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động
Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 được quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP..
>> TẢI VỀ Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động kèm cách ghi chi tiết
Không nộp báo cáo tai nạn lao động bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.
Như vậy căn cứ theo quy định nêu trên thì người sử dụng lao động khi có hành vi báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động thì bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt nêu trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Cập nhật thay đổi về nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động
Theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm. Tuy nhiên, theo Mục I Báo cáo 219/BC-BNV năm 2025 thì Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã được sáp nhập vào Bộ Nội vụ. Do đó, nhiệm vụ báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hiện nay sẽ do Sở Nội vụ thực hiện |
B. BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 2026
Căn cứ Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT có quy định về hạn nộp báo cáo y tế lao động tuyến cơ sở như sau:
Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
...
Theo đó, cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động hằng năm theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động của cơ sở lao động 2026
- Hồ sơ nộp báo cáo y tế lao động
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT: Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
Theo đó, hồ sơ nộp báo cáo y tế lao động gồm Mẫu báo cáo y tế lao động của cơ sở lao động - Phụ lục 8 Tải về
- Nơi nộp hồ sơ báo cáo y tế lao động
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT về đơn vị nhận khi nộp báo cáo y tế lao động, cơ sở lao động thực hiện nộp báo cáo y tế lao động tại:
+ Trung tâm y tế nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động;
+ Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
Hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026
Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT có quy định về hạn nôp báo cáo y tế lao động tuyến cơ sở như sau:
- Trước ngày 5/7/2026 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
- Trước ngày 10/1/2027 theo đối với báo cáo năm.
168 địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026
Theo đó, danh sách thông tin 168 trạm y tế nhận báo cáo y tế lao động trên địa bàn TPHCM được ban hành kèm theo Công văn 2807/TTKSBT-SKCD-MT-BNN năm 2026 TẢI VỀ, cụ thể như sau:












File word mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026
Theo Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT cơ sở lao động có trách nhiệm báo cáo y tế lao động 6 tháng và báo cáo hàng năm. Đối với mẫu báo cáo y tế 6 tháng đầu năm 2026, đối chiếu quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT như sau:
Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
...
Như vậy, mẫu báo cáo y tế 6 tháng đầu năm 2026 là Mẫu báo cáo y tế lao động của cơ sở lao động tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT.
TẢI VỀ Mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026
Mức phạt không nộp báo cáo y tế lao động 2026
Căn cứ khoản 2 Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động, cập nhật mức phạt không nộp báo cáo y tế lao động 2026 đối với doanh nghiệp, người sử dụng lao động như sau:
Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:
Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Như vậy, mức phạt không nộp báo cáo y tế lao động 2026 đối với doanh nghiệp, người sử dụng lao động như sau:
- Đối với doanh nghiệp không nộp báo cáo y tế lao động 2026 bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
- Đối với người sử dụng lao động (cá nhân) không nộp báo cáo y tế lao động 2026 bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Báo cáo TAI NẠN lao động và Y TẾ lao động 6 tháng đầu năm 2026: Cách nộp, hạn chót, biểu mẫu, hướng dẫn mới nhất? (Hình từ Internet)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];