Bảng danh mục mã định danh của 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế TPHCM sau sáp nhập theo Quyết định 2507 ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 6,651 lượt xem
08:07 | 23/07/2025
Bảng danh mục mã định danh của 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế TPHCM sau sáp nhập theo Quyết định 2507 ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng danh mục mã định danh của 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế TPHCM sau sáp nhập theo Quyết định 2507 ra sao?
  2. Vị trí và chức năng của Thuế thành phố Hồ Chí Minh?
  3. Những hành vi nào được xem là hành vi trốn thuế?

Bảng danh mục mã định danh của 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế TPHCM sau sáp nhập theo Quyết định 2507 ra sao?

Ngày 17/7/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022.

Theo đó, bảng danh mục mã định danh của 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế TPHCM sau khi được sửa đổi bởi Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 cụ thể như sau:

STT

Mã định danh

Tên Thuế cơ sở

Trạng thái

1

G12.18.128.001

Thuế cơ sở 1 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

2

G12.18.128.002

Thuế cơ sở 2 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

3

G12.18.128.003

Thuế cơ sở 3 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

4

G12.18.128.004

Thuế cơ sở 4 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

5

G12.18.128.005

Thuế cơ sở 5 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

6

G12.18.128.006

Thuế cơ sở 6 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

7

G12.18.128.007

Thuế cơ sở 7 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

8

G12.18.128.008

Thuế cơ sở 8 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

9

G12.18.128.009

Thuế cơ sở 9 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

10

G12.18.128.010

Thuế cơ sở 10 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

11

G12.18.128.011

Thuế cơ sở 11 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

12

G12.18.128.012

Thuế cơ sở 12 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

13

G12.18.128.013

Thuế cơ sở 13 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

14

G12.18.128.014

Thuế cơ sở 14 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

15

G12.18.128.015

Thuế cơ sở 15 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

16

G12.18.128.016

Thuế cơ sở 16 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

17

G12.18.128.017

Thuế cơ sở 17 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

18

G12.18.128.018

Thuế cơ sở 18 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

19

G12.18.128.019

Thuế cơ sở 19 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

20

G12.18.128.020

Thuế cơ sở 20 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

21

G12.18.128.021

Thuế cơ sở 21 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

22

G12.18.128.022

Thuế cơ sở 22 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

23

G12.18.128.023

Thuế cơ sở 23 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

24

G12.18.128.024

Thuế cơ sở 24 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

25

G12.18.128.025

Thuế cơ sở 25 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

26

G12.18.128.026

Thuế cơ sở 26 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

27

G12.18.128.027

Thuế cơ sở 27 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

28

G12.18.128.028

Thuế cơ sở 28 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

29

G12.18.128.029

Thuế cơ sở 29 thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

*Trên đây là thông tin "Bảng danh mục mã định danh của 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế TPHCM sau sáp nhập theo Quyết định 2507 ra sao?"

Bảng danh mục mã định danh của 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế TPHCM sau sáp nhập theo Quyết định 2507 ra sao?

Bảng danh mục mã định danh của 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế TPHCM sau sáp nhập theo Quyết định 2507 ra sao? (Hình từ Internet)

Vị trí và chức năng của Thuế thành phố Hồ Chí Minh?

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1376/QĐ-BTC năm 2025 quy định vị trí và chức năng của Thuế tỉnh, thành phố như sau:

(1) Thuế tỉnh, thành phố là đơn vị thuộc Cục Thuế, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý theo phân công của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế và các quy định pháp luật có liên quan.

(2) Thuế tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được cấp mã cơ quan quản lý thu theo quy định của pháp luật.

Những hành vi nào được xem là hành vi trốn thuế?

Căn cứ theo Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hành vi trốn thuế như sau:

(1) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này.

(2) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.

(3) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.

(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.

(5) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.

(6) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan.

(7) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

(8) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.

(9) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

(10) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.

(11) Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Quản lý thuế 2019 đối với trường hợp sau đây:

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp;

- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất