05 thay đổi chỉ tiêu Mẫu số 01/GTGT tờ khai thuế GTGT chi tiết ra sao? Tải về Mẫu số 01/GTGT?
Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 1/7/2026 đã thay thế Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tuy nhiên, theo quy định chuyển tiếp tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc kê khai thuế GTGT được xử lý như sau:
Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế sau ngày 01/07/2026 (Từ kỳ tính thuế tháng 7/2026 hoặc từ kỳ tính thuế quý 3/2026 trở đi): Sẽ kê khai thuế GTGT theo Mẫu tờ khai mới được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
05 thay đổi chỉ tiêu Mẫu số 01/GTGT tờ khai thuế GTGT
(1) Sửa tên 6 chỉ tiêu: [06], [08], [11a], [23a], [24a], [32a].
(2) Chỉ tiêu [32b] - Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.
Trước đây, mẫu tờ khai cũ không tách bạch rõ nhóm này với chỉ tiêu 32a, dẫn đến cách hiểu không thống nhất giữa các cơ sở kinh doanh và cơ quan thuế về việc "hàng hoá, dịch vụ không tính vào giá tính thuế" có thuộc phạm vi chỉ tiêu 32a (không phải kê khai, tính thuế) hay không.
(3) Chỉ tiêu [34a] - "Hàng hoá, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị gia tăng":
Đây là chỉ tiêu hoàn toàn mới trên mẫu tờ khai. Hiện tại, Nghị định 181/2025/NĐ-CP chưa có quy định cụ thể xác định thế nào là "không thuộc phạm vi điều chỉnh".
(4) Sửa đổi công thức tính tại chỉ tiêu [27] và [34].
(5) Sửa đổi quy định cách thức khai vào chỉ tiêu [37], [38] và [39a].

05 thay đổi chỉ tiêu Mẫu số 01/GTGT tờ khai thuế GTGT chi tiết ra sao? Tải về Mẫu số 01/GTGT? (Hình từ Internet)
Tra cứu thuế suất GTGT 2026 0%, 5%, 8%, 10% ra sao?
Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định 3 mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đang được áp dụng hiện nay là: 0%, 5% và 10%.
Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, các đơn vị kinh doanh được áp dụng chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT (áp dụng đối với các mặt hàng dịch vụ đang chịu mức thuế suất 10%) theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Nghị quyết 204/2025/QH15.
Theo đó, tra cứu thuế suất GTGT 2026 0%, 5%, 8%, 10%, cụ thể như sau:
Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cụ thể như sau: - Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: + Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ. + Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: ++ Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; ++ Dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; ++ Dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh. + Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; + Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; - Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: + Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; + Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; - Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: + Vận tải quốc tế; + Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; + Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; + Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; + Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; + Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; + Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (*); |
Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% gồm (*):
- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài. - Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài. - Dịch vụ cấp tín dụng. - Chuyển nhượng vốn. - Sản phẩm phái sinh. - Dịch vụ bưu chính, viễn thông. - Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 14 Điều 4 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP - Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu. - Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. - Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. - Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan). |
>> TẠI ĐÂY
Mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?
Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất được quy định tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
MẪU SỐ | TÊN MẪU | TẢI VỀ |
01/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | |
01-2/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | |
01-3/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán | |
01-6/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) | |
01-7/GTGT | Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc | |
01-8/GTGT | Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng | |
05/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với khai thuế đối với hoạt động xây dựng, hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý theo kỳ tính thuế của người nộp thuế đang áp dụng). | |
02/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) | |
03/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) | |
04/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];