Hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh từ 01/7/2026 gồm những giấy tờ nào?

15:13 | 06/08/2026
Hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh theo quy định tại tiểu mục 7.2 Mục 7 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh từ 01/7/2026 gồm những giấy tờ nào?
  2. Hướng dẫn lập hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh?
  3. Có phải đóng thuế TNCN đối với thu nhập từ hợp tác kinh doanh với các tổ chức không?

Hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh từ 01/7/2026 gồm những giấy tờ nào?

Từ 01/7/2026, Hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh theo quy định tại tiểu mục 7.2 Mục 7 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm những giấy tờ:

1

01/TCKT


Tờ khai thuế của tổ chức khai thay (Áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản)




TẢI VỀ

2

01/BK-KTHTKD


Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Kèm theo Tờ khai 01/TCKT áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức)


TẢI VỀ

*Trên đây là thông tư về "Hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh từ 01/7/2026 gồm những giấy tờ nào?"

Từ 01/7/2026, Hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh gồm những giấy tờ nào?

Hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh từ 01/7/2026 gồm những giấy tờ nào? (Hình từ Internet)

>>> Tiền lương tháng nghỉ việc nhận sau khi chấm dứt HĐLĐ sẽ bị khấu trừ 10% thuế TNCN theo Nghị định 253?

>>> Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 91 áp dụng từ 01/7/2026? Tải Chứng từ khấu trừ thuế TNCN file word?

>>> Tổng hợp quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào năm 2026 cần biết? Cụ thể ra sao theo Nghị định 181?

Hướng dẫn lập hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh?

Hướng dẫn lập hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC cụ thể như sau:

(1) Hướng dẫn lập Tờ khai thuế của tổ chức khai thay (Áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản)

- Trường hợp tổ chức khai thay cá nhân hợp tác kinh doanh thuộc trường hợp kê khai, nộp thuế GTGT theo tháng thì chọn kỳ tính thuế của tháng có phát sinh thanh toán tiền cho cá nhân.

- Trường hợp tổ chức khai thay cá nhân hợp tác kinh doanh thuộc trường hợp kê khai, nộp thuế GTGT theo quý thì chọn kỳ tính thuế của quý có phát sinh thanh toán tiền cho cá nhân.

- Trường hợp tổ chức khai thay cá nhân cho thuê bất động sản thì thời hạn khai thuế xác định theo kỳ thanh toán. Trường hợp có nhiều kỳ thanh toán trong tháng thì khai theo tháng.

- Chỉ tiêu [01c]: áp dụng cho trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế lần phát sinh theo kỳ thanh toán trên hợp đồng.

- Trường hợp tổ chứckhai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh thì sử dụng mã số thuế nộp thay được cấp theo quy định tại Thông tư về đăng ký thuế và hồ sơ khai thuế nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay.

- Trường hợp tổ chứckhai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản thì sử dụng mã số thuế của tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay và hồ sơ khai thuế được nộp tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

(2) Hướng dẫn lập Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Kèm theo Tờ khai 01/TCKT áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức)

- Chỉ tiêu [06]: (1) Phân phối, cung cấp hàng hóa, (2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, (3) Hoạt động cho thuê tài sản trừ bất động sản, (4) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu, (5) Hoạt động cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số, (6) Hoạt động kinh doanh khác

- Chỉ tiêu [08]: Doanh thu tính thuế là phần doanh thu tổ chức trả trong năm cho cá nhân vượt trên mức 1 tỷ đồng.

Có phải đóng thuế TNCN đối với thu nhập từ hợp tác kinh doanh với các tổ chức không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
...

Theo đó, thu nhập từ hợp tác kinh doanh với tổ chức là một trong những khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN.

Như vậy, người nộp thuế là các cá nhân có phát sinh thu nhập từ hợp tác kinh doanh với các tổ chức phải kê khai và đóng thuế TNCN theo quy định hiện hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất