Hồ sơ đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại gồm những gì?
Khi người chấp hành án phạt quản chế có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015, Công an cấp xã nơi quản chế báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi quản chế xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án.
Hồ sơ đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại được quy định tại khoản 1 Điều 115 Luật Thi hành án hình sự 2025, bao gồm:
- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;
- Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;
- Báo cáo đề nghị của Công an cấp xã nơi quản chế;
- Đơn xin miễn chấp hành án của người chấp hành án phạt quản chế;
- Tài liệu khác có liên quan.

Hồ sơ đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại gồm những gì? Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại ra sao từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)
Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại ra sao từ 1/7/2026?
Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại từ 1/7/2026 được thực hiện theo khoản 2, 3 Điều 115 Luật Thi hành án hình sự 2025, cụ thể:
(1) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định đã nêu ở trên, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại và ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại.
Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được lùi từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.
(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự?
Hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự được quy định tại Điều 7 Luật Thi hành án hình sự 2025, gồm:
(1) Phá hủy cơ sở quản lý, giam giữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người chấp hành biện pháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải.
(2) Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.
(3) Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.
(4) Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do theo quy định của pháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.
(5) Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án hình sự.
(6) Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn.
(7) Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện; không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách; đề nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025.
(8) Tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án; trù dập, trả thù người tố cáo, người khiếu nại trong thi hành án hình sự.
(9) Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại chấp hành án.
(10) Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự.
(11) Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];