Hộ kinh doanh đóng BHXH bắt buộc từ 2026 hay 2029 khi chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai 2026? Mức đóng BHXH bắt buộc hộ kinh doanh 2026?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 23,653 lượt xem
16:46 | 08/04/2026
Hộ kinh doanh đóng BHXH bắt buộc từ 2026 hay 2029 khi chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai 2026? Mức đóng BHXH bắt buộc hộ kinh doanh 2026 là bao nhiêu theo quy định? Chủ hộ kinh doanh nào không cần đóng BHXH bắt buộc hiện nay?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh đóng BHXH bắt buộc từ 2026 hay 2029 khi chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai 2026?
  2. Mức đóng BHXH bắt buộc hộ kinh doanh 2026? Hộ kinh doanh đóng BHXH bắt buộc bao nhiêu?
  3. Trường hợp nào không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc hiện nay?

Hộ kinh doanh đóng BHXH bắt buộc từ 2026 hay 2029 khi chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai 2026?

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang nộp thuế theo phương thức thuế khoán phải chuyển sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế (theo Nghị quyết 198/2025/QH15)

Theo đó, từ 01/01/2026 xóa bỏ thuế khoán, 100% hộ kinh doanh sẽ phải thực hiện kê khai thuế.

Căn cứ theo điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.

Hộ kinh doanh chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai từ ngày 01/01/2026. Do đó, từ ngày 01/01/2026 chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Như vậy, chủ hộ kinh doanh đóng BHXH bắt buộc từ 2026 khi chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai 2026.

Thực tế, vì 100% hộ kinh doanh đều chuyển sang nộp thuế theo phương pháp kê khai, nên có thể hiểu chủ hộ kinh doanh phải đóng BHXH bắt buộc từ năm 2026.

Lưu ý, chủ hộ kinh doanh không phải đóng BHXH năm 2026 nếu thuộc trường hợp sau:

- Chủ hộ kinh doanh đã đủ tuổi nghỉ hưu (trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng).

- Chủ hộ kinh doanh đồng thời thuộc một trong các trường hợp tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP thì không phải đóng BHXH ở hộ kinh doanh của mình mà sẽ đóng theo đối tượng tương ứng theo thứ tự tương ứng.

Hộ kinh doanh đóng BHXH bắt buộc từ 2026 hay 2029 khi chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai 2026? Mức đóng BHXH bắt buộc hộ kinh doanh 2026

Hộ kinh doanh đóng BHXH bắt buộc từ 2026 hay 2029 khi chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai 2026? Mức đóng BHXH bắt buộc hộ kinh doanh 2026 (Hình từ Internet)

Mức đóng BHXH bắt buộc hộ kinh doanh 2026? Hộ kinh doanh đóng BHXH bắt buộc bao nhiêu?

Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

Đồng thời, căn cứ theo khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
...
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

Theo đó, Chủ hộ kinh doanh đóng BHXH bắt buộc với mức 25% trên mức tiền lương tháng do chủ hộ chọn làm căn cứ đóng, nhưng không thấp hơn mức tham chiếu (hiện bằng mức lương cơ sở) và không cao hơn 20 lần mức tham chiếu.

- Tỷ lệ 25% gồm:

+ 22% đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất;

+ 3% vào quỹ ốm đau, thai sản;

Hiện nay, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2024 đến nay là 2.340.000 đồng/tháng (Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

Theo mức tham chiếu hiện hành, mức đóng của chủ hộ kinh doanh hiện nay như sau:

Mức đóng thấp nhất (mức tham chiếu):

25% × 2.340.000 = 585.000 đồng/tháng

Mức đóng cao nhất (20 lần mức tham chiếu):

25% × 20 × 2.340.000 = 11.700.000 đồng/tháng

Trường hợp nào không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc hiện nay?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Lao động là người giúp việc gia đình;
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này.

Như vậy, 03 trường hợp không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc bao gồm như sau:

(1) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.

(2) Lao động là người giúp việc gia đình;

(3) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất