Hành vi tổ chức ăn nhậu ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu? Nơi công cộng nào không được uống rượu bia?

Hồ Ngọc Tuấn 434 lượt xem
00:40 | 20/07/2025
Rượu bia là gì theo quy định của Luật Phòng chống tác hại của rượu bia? Hành vi tổ chức ăn nhậu ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu? Nơi công cộng nào không được uống rượu bia?
Nội dung chính
  1. Rượu bia là gì theo quy định của Luật Phòng chống tác hại của rượu bia?
  2. Hành vi tổ chức ăn nhậu ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu?
  3. Nơi công cộng nào không được uống rượu bia?

Rượu bia là gì theo quy định của Luật Phòng chống tác hại của rượu bia?

Căn cứ vào khoản 1 và 2 Điều 2 Luật Phòng chống tác hại của rượu bia 2019 quy định về rượu bia như sau:

Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm.

Bia là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm mạch nha (malt), đại mạch, nấm men bia, hoa bia (hoa houblon), nước.

Hành vi tổ chức ăn nhậu ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt khi vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau:

Vi phạm quy định về trật tự công cộng
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng;
b) Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng;
c) Để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Thả diều, bóng bay, các loại đồ chơi có thể bay ở khu vực cấm, khu vực mục tiêu được bảo vệ;
đ) Sử dụng tàu bay không người lái hoặc phương tiện bay siêu nhẹ chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép;
e) Cản trở, sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở chợ, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác;
g) Đốt và thả “đèn trời”;
h) Không có đủ hồ sơ, tài liệu mang theo khi khai thác tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ;
i) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi người trực tiếp khai thác, sử dụng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;
k) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi phương tiện bay chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;
l) Phun sơn, viết, vẽ, dán, gắn hình ảnh, nội dung lên tường, cột điện hoặc các vị trí khác tại khu vực dân cư, nơi công cộng, khu chung cư, nơi ở của công dân hoặc các công trình khác mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền.
...

Như vậy, hành vi tổ chức ăn nhậu ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền cho hành vi tổ chức ăn nhậu ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng trên là mức phạt dành cho cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức vi phạm hành vi tổ chức ăn nhậu ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng thì mức phạt tiền gấp 02 lần so với mức phạt tiền dành cho cá nhân vi phạm (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).

Hành vi tổ chức ăn nhậu ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu? Nơi công cộng nào không được uống rượu bia?

Hành vi tổ chức ăn nhậu ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu? Nơi công cộng nào không được uống rượu bia? (Hình từ Internet)

Nơi công cộng nào không được uống rượu bia?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 24/2020/NĐ-CP quy định, những nơi công cộng không được uống rượu bia gồm:

(1) Các địa điểm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 10 Luật Phòng chống tác hại của rượu bia 2019:

Địa điểm không uống rượu, bia
1. Cơ sở y tế.
2. Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc.
3. Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi.
4. Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác.
5. Cơ sở bảo trợ xã hội.
6. Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia.
7. Các địa điểm công cộng theo quy định của Chính phủ.

(2) Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực.

(3) Nhà chờ xe buýt.

(4) Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất