Hành nghề luật sư: trường hợp nào có thể bị phạt tiền đến 40.000.000 đồng khi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư theo Nghị định 82?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,191 lượt xem
05:10 | 20/07/2025
Hành nghề luật sư: trường hợp nào có thể bị phạt tiền đến 40.000.000 đồng khi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư theo Nghị định 82? Phạm vi hành nghề Luật sư hiện nay được quy định như thế nào? Các hành vi bị nghiêm cấm đối với hoạt động hành nghề luật sư hiện nay?
Nội dung chính
  1. Hành nghề luật sư: trường hợp nào có thể bị phạt tiền đến 40.000.000 đồng khi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư theo Nghị định 82?
  2. Phạm vi hành nghề Luật sư hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với hoạt động hành nghề luật sư hiện nay?

Hành nghề luật sư: trường hợp nào có thể bị phạt tiền đến 40.000.000 đồng khi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư theo Nghị định 82?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 6 Nghị định 82/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm c khoản 6 Điều 1 Nghị định 117/2024/NĐ-CP thì các trường hợp sau có thể bị phạt tiền đến 40.000.000 đồng khi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư:

(1) Cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật;

(2) Xúi giục khách hàng khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật;

(3) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

(4) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

(5) Tham gia lôi kéo, kích động, mua chuộc, cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

(6) Cung cấp dịch vụ pháp lý, hoạt động tư vấn pháp luật với danh nghĩa luật sư hoặc mạo danh luật sư để hành nghề luật sư; treo biển hiệu khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư.

(7) Thực hiện hoạt động dịch vụ pháp lý khác không đúng theo quy định tại Điều 30 của Luật Luật sư 2006.

Ngoài ra, người vi phạm còn phải chịu thêm các hình thức xử phạt bổ sung và biển pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Đối với hình thức xử phạt bổ sung (theo điểm b khoản 8 Điều 7 Nghị định 82/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 6 Điều 1 Nghị định 117/2024/NĐ-CP): tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định kể trên.

Đối với biện pháp khắc phục hậu quả (theo điểm b khoản 9 Điều 7 Nghị định 82/2020/NĐ-CP): buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d và e khoản 7 Điều 6 Nghị định 82/2020/NĐ-CP

Hành nghề luật sư: trường hợp nào có thể bị phạt tiền đến 40.000.000 đồng khi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư?

Hành nghề luật sư: trường hợp nào có thể bị phạt tiền đến 40.000.000 đồng khi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư? (Hình từ internet)

Phạm vi hành nghề Luật sư hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 22 Luật Luật sư 2006 có quy định về phạm vi hành nghề luật sư hiện nay được quy định như sau:

(1) Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

(2) Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

(3) Thực hiện tư vấn pháp luật.

(4) Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

(5) Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật Luật sư 2006

Các hành vi bị nghiêm cấm đối với hoạt động hành nghề luật sư hiện nay?

Theo Điều 9 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm đối với hoạt động hành nghề luật sư hiện nay bao gồm:

(1) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc)

(2) Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật

(3) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác

(4) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng

(5) Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý

(6) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc

(7) Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

(8) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật

(9) Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng

(10) Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.

Ngoài ra, còn nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề của luật sư.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh khai mạc Ngày hội Công dân số năm 2026, lan tỏa tinh thần học tập suốt đời

(Hochiminhcity.gov.vn) - Ngày 9/10, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP.Hồ Chí Minh (số 123 Trương Định, phường Xuân Hòa), UBND TP.Hồ Chí Minh tổ chức Ngày hội Công dân số TP.Hồ Chí Minh năm 2026 và Lễ phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026, hướng đến Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.