Hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?

Nguyễn Thị Hậu 15,737 lượt xem
15:45 | 29/07/2026
Hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào? Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất có được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt không? Câu hỏi của anh P từ Nha Trang.
Nội dung chính
  1. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?
  2. Hồ sơ xác định hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?
  3. Tính thuế tiêu thụ đặc biệt dựa trên căn cứ nào?

Hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP thì hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nếu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Lưu ý:

- Trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.

- Hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tái nhập khẩu.

Trước đây, hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 195/2015/TT-BTC như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
2. Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau:
...
2.3. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.
Hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái nhập khẩu.
2.4. Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định.
Hết thời gian hội chợ, triển lãm mà tổ chức, cá nhân không tái xuất hàng tạm nhập khẩu thì phải kê khai, nộp thuế TTĐB; nếu tổ chức, cá nhân không kê khai mà bị kiểm tra, phát hiện thì ngoài việc truy thu thuế TTĐB còn bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, theo quy định trên thì hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?

Hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ xác định hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC quy định:

Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP căn cứ vào hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ hải quan do người nộp thuế thực hiện khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về hải quan. Một số trường hợp khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ như sau:
...
3. Đối với hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:
a) Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, giấy phép tạm nhập, tái xuất, hoặc giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
b) Hợp đồng, văn bản thoả thuận hoặc văn bản thể hiện mục đích tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu hoặc tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Người nộp thuế khai thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan.
...

Theo đó, hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sẽcăn cứ vào hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ hải quan do người nộp thuế thực hiện khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về hải quan.

Trường hợp khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ đối với hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu như sau:

- Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, giấy phép tạm nhập, tái xuất, hoặc giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

- Hợp đồng, văn bản thoả thuận hoặc văn bản thể hiện mục đích tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu hoặc tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Người nộp thuế khai thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan.

Tính thuế tiêu thụ đặc biệt dựa trên căn cứ nào?

Tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 có quy định căn cứ tính thuế như sau:

- Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất;

- Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối là lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.

Trước đây, căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 như sau:

Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.

Như vậy, theo quy định trên thì căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt. Cụ thể:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

=

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt


x

Thuế suất

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất