Hạn tuổi phục vụ cao nhất của Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh là bao nhiêu?

Huỳnh Lê Bình Nhi 210 lượt xem
14:45 | 06/12/2023
Hạn tuổi phục vụ cao nhất của Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh là bao nhiêu? Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh được nhận mức lương bao nhiêu? - câu hỏi của anh H. (Hậu Giang)
Nội dung chính
  1. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh là bao nhiêu?
  2. Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh được nhận mức lương bao nhiêu?
  3. Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh được nghỉ hưu khi có đủ điều kiện nào?

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh là bao nhiêu?

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 3a Nghị định 49/2019/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 57/2023/NĐ-CP) như sau:

(1) Nữ Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh:

- Kể từ ngày 15/8/2023 đến hết ngày 31/12/2023: Hạn tuổi phục vụ cao nhất là 56 tuổi;

- Từ ngày 01/01/2024: Cứ mỗi năm tăng thêm 4 tháng đối với nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2029 được xác định theo lộ trình như sau:

Năm

Hạn tuổi phục vụ cao nhất

2024

56 tuổi 4 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

57 tuổi

2027

57 tuổi 4 tháng

2028

57 tuổi 8 tháng

2029

58 tuổi

2030

58 tuổi 4 tháng

2031

58 tuổi 8 tháng

2032

59 tuổi

2033

59 tuổi 4 tháng

2034

59 tuổi 8 tháng

Từ năm 2035 trở đi

60 tuổi

(2) Nam Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh:

- Kể từ ngày 15/8/2023 đến hết ngày 31/12/2023: Hạn tuổi phục vụ cao nhất là 60 tuổi 9 tháng.

- Kể từ ngày 01/01/2024: Cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 được xác định theo lộ trình như sau:

Năm

Hạn tuổi phục vụ cao nhất

2024

61 tuổi

2025

61 tuổi 3 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

2027

61 tuổi 9 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

Việc đối chiếu tháng, năm sinh của Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh tương ứng với hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định trên theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 57/2023/NĐ-CP.

Giám đốc Công an tỉnh

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh được nhận mức lương bao nhiêu?

Mức lương Đại tá Công an nhân dân hiện nay được căn cứ theo STT 5 Mục 1 Bảng 6 Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP) như sau:

Bảng lương cấp bậc quân hàm

Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

Như vậy, Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh được nhận mức lương là 14.400.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Mức lương áp dụng với Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp.

Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh được nghỉ hưu khi có đủ điều kiện nào?

Tuổi nghỉ hưu được quy định tại khoản 5 Điều 30 Luật Công an nhân dân 2018 như sau:

Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân
...
5. Sĩ quan Công an nhân dân được nghỉ hưu khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành được hoặc sĩ quan tự nguyện xin nghỉ nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm, nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân thì được nghỉ hưu trước hạn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 49/2019/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu như sau:

Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Hết hạn tuổi phục vụ theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 30 Luật Công an nhân dân năm 2018 và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;
c) Nam đủ 25 năm, nữ đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên công an và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan tự nguyện xin nghỉ.
...

Như vậy, Đại tá Công an nhân dân giữ chức Giám đốc Công an tỉnh được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

(2) Hết hạn tuổi phục vụ theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 30 Luật Công an nhân dân 2018 (được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 5 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023) và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

(3) Nam đủ 25 năm, nữ đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên công an và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan tự nguyện xin nghỉ.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Phụ lục VIII Hướng dẫn 07 về vị trí việc làm sử dụng các Phụ lục và Biểu mẫu theo 08 bước rà soát vị trí việc làm ra sao?

Phụ lục VIII Hướng dẫn 07-HD/BTCTW giúp cơ quan, đơn vị xác định cách sử dụng các phụ lục và 09 biểu nghiệp vụ tương ứng với 08 bước rà soát vị trí việc làm. Trong đó, các biểu A1, A2, B1, B2, C1, C2, C3, D1 và D2 được sử dụng để kê khai, tổng hợp dữ liệu; Phụ lục I–V hỗ trợ kiểm đếm, phân rã, tính toán và đối chiếu; Phụ lục VI, VII phục vụ kiểm tra, xác nhận và báo cáo. Việc thực hiện cần bảo đảm dữ liệu giữa các bước thống nhất, có nguồn kiểm chứng và không kê khai trùng lặp.

Pháp luật
Phụ lục vị trí việc làm công chức, viên chức theo Nghị định 232, Nghị định 361 ra sao? Xếp lương theo vị trí việc làm thế nào?

Theo quy định về vị trí việc làm, công chức và viên chức có cơ chế bố trí, xếp lương khác nhau: - Đối với công chức: Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và xếp ngạch công chức tương ứng. Tiền lương áp dụng theo thang, bảng lương của ngạch và quy định tiền lương hiện hành. - Đối với viên chức: Căn cứ Nghị định 232/2026/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp từ 1 đến 5. Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới, từng bậc được quy đổi sang loại lương B, A0, A1, A2.1 và A3.1 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Pháp luật
Danh mục vị trí việc làm công chức 2026 theo Nghị định 361 kèm 12 bản mô tả vị trí việc làm và khung năng lực VTVL ra sao?

Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định 05 phụ lục danh mục vị trí việc làm công chức và Phụ lục VI gồm 13 mẫu, trong đó có 12 mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực từ Mẫu số 02 đến Mẫu số 13. Đây là căn cứ để các cơ quan hành chính xây dựng bản mô tả công việc, xác định yêu cầu năng lực và bố trí công chức theo vị trí việc làm trong năm 2026.

Bài viết mới nhất