Hạn cuối UBND các cấp thành lập Ủy ban bầu cử các cấp trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo Kế hoạch 62?

Lê Thị Xuân Uyên 296 lượt xem
12:00 | 01/12/2025
Hạn cuối Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Ủy ban bầu cử các cấp trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo Kế hoạch 62? Phân bổ đại biểu Quốc hội khóa XVI được bầu cử theo đơn vị tỉnh, thành phố theo Kế hoạch 16 ra sao? Đại biểu Quốc hội cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?
Nội dung chính
  1. Hạn cuối UBND các cấp thành lập Ủy ban bầu cử các cấp trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo Kế hoạch 62?
  2. Phân bổ đại biểu Quốc hội khóa XVI được bầu cử theo đơn vị tỉnh, thành phố theo Kế hoạch 16 ra sao?
  3. Đại biểu Quốc hội cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

Hạn cuối UBND các cấp thành lập Ủy ban bầu cử các cấp trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo Kế hoạch 62?

Căn cứ tại tiểu mục 2 mục II Kế hoạch 62/KH-HĐBCQG năm 2025 của Hội đồng bầu cử quốc gia về triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.

Trong đó, quy định việc thành lập ủy ban bầu cử các cấp ở địa phương như sau:

II. NHỮNG NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỤ THỂ
...
2. Thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử
2.1. Ở Trung ương: Tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV đã thông qua Nghị quyết số 211/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội về việc thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia gồm đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đại diện một số cơ quan, tổ chức do đồng chí Trần Thanh Mẫn, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.
2.2. Ở địa phương: Việc thành lập Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử được tiến hành theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, cụ thể như sau:
a) Về thành lập Ủy ban bầu cử:
- Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố (gọi chung là Ủy ban bầu cử ở tỉnh): Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập Ủy ban bầu cử ở tỉnh để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại tỉnh, thành phố.
Ủy ban bầu cử ở tỉnh có từ 23 - 37 thành viên, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên là đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.
Thời hạn quyết định thành lập: Chậm nhất là ngày 30/11/2025 (105 ngày trước ngày bầu cử).
- Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban bầu cử ở xã): Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập Ủy ban bầu cử ở xã để tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
Ủy ban bầu cử ở xã có từ 9 - 17 thành viên, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.
Thời hạn quyết định thành lập: Chậm nhất là ngày 30/11/2025 (105 ngày trước ngày bầu cử).
...

Như vậy, hạn cuối Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Ủy ban bầu cử các cấp trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 là:

- Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố: chậm nhất là ngày 30/11/2025 (105 ngày trước ngày bầu cử).

- Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu: chậm nhất là ngày 30/11/2025 (105 ngày trước ngày bầu cử).

Hạn cuối UBND các cấp thành lập Ủy ban bầu cử các cấp trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo Kế hoạch 62?

Hạn cuối UBND các cấp thành lập Ủy ban bầu cử các cấp trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo Kế hoạch 62? (Hình từ Internet)

Phân bổ đại biểu Quốc hội khóa XVI được bầu cử theo đơn vị tỉnh, thành phố theo Kế hoạch 16 ra sao?

Căn cứ tại tiểu mục 3 Mục II Kế hoạch 62/KH-HĐBCQG năm 2025 nêu rõ số lượng đại biểu Quốc hội và việc phân bổ đại biểu Quốc hội theo đơn vị tỉnh, thành phố như sau:

Luật Tổ chức Quốc hội quy định tổng số đại biểu Quốc hội không quá 500 người. Điều 7 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi tỉnh, thành phố trên cơ sở sau đây:

- Mỗi tỉnh, thành phố có ít nhất 03 đại biểu cư trú và làm việc tại địa phương;

- Số lượng đại biểu tiếp theo được tính theo số dân và đặc điểm của mỗi địa phương.

Đồng thời Điều 8 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định việc bảo đảm cơ cấu sau đây:

- Số lượng người dân tộc thiểu số được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự kiến trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, bảo đảm có ít nhất 18% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số.

- Số lượng phụ nữ được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự kiến trên cơ sở đề nghị của Ban Thường vụ Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, bảo đảm có ít nhất 35% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là phụ nữ.

Trên cơ sở số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi tỉnh, thành phố do Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự kiến[1], số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử được tính căn cứ theo số dân, do Hội đồng bầu cử quốc gia ấn định theo đề nghị của Ủy ban bầu cử ở tỉnh và được công bố chậm nhất là ngày 25/12/2025 (80 ngày trước ngày bầu cử).

Các địa phương gửi dự kiến danh sách đơn vị bầu cử ở địa phương mình về Hội đồng bầu cử quốc gia 85 - 90 ngày trước ngày bầu cử (khoảng ngày 15 - 20/12/2025).

Đại biểu Quốc hội cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

Căn cứ tại Điều 22 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020 quy định về tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội như sau:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

- Có trình độ văn hóa, chuyên môn, có đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội.

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

- Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Từ 23 giờ 00 phút ngày 26/9/2026 đến 10h30’ ngày 27/9/2026, tạm thời điều tiết tổ chức giao thông một số tuyến đường đô thị, đường tỉnh phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026

Hôm nay (25/9/2026), Sở Xây dựng đã ban hành Văn bản số 8687/SXD-KCHT về việc tạm thời điều tiết tổ chức giao thông và sử dụng tạm thời đường bộ phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026.

Bài viết mới nhất