Hạn chót nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 của NSDLĐ là ngày bao nhiêu? Tải mẫu báo cáo?

Phạm Thị Thục Quyên 412 lượt xem
08:32 | 11/06/2026
Hạn chót nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 của người lao động được quy định tại Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn vệ sinh lao động .
Nội dung chính
  1. Hạn chót nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 của NSDLĐ là ngày bao nhiêu? Tải mẫu báo cáo?
  2. Tải về mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 của NSDLĐ?
  3. Báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Hạn chót nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 của NSDLĐ là ngày bao nhiêu? Tải mẫu báo cáo?

Hạn chót nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 của người sử dụng lao động là trước ngày 05 tháng 7 năm 2026. Cụ thể:

Căn cứ Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn vệ sinh lao động quy định thời điểm mẫu báo cáo tai nạn lao động như sau:

Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động với Ủy ban nhân dân cấp huyện theo mẫu quy định Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này trước ngày 05 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 05 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo mẫu quy định Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
...

Theo đó, người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 năm 2026.

Hạn chót nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 của NSDLĐ là ngày bao nhiêu?

Hạn chót nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 của NSDLĐ là ngày bao nhiêu? Tải mẫu báo cáo? (Hình từ Internet)

Tải về mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 của NSDLĐ?

Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 hay Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm của người sử dụng lao động là mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.

Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 của người sử dụng lao động có dạng như sau:

Mẫu Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 của người sử dụng lao động

TẢI VỀ: Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 của người sử dụng lao động

Báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Như vậy căn cứ theo quy định nêu trên thì người sử dụng lao động khi có hành vi báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động thì bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Do đó, đối với tổ chức vi phạm có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

>>> Chi nhánh, VPĐD phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 đúng không? Hạn chót nộp là này mấy?

>>> Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026? Tải mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động file word?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.