Hạn chót kê khai Phiếu Tổng điều tra kinh tế năm 2026 đối với doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ theo Công văn 191/TKT-CNXD?

Phan Thanh Thảo 653 lượt xem
16:54 | 03/04/2026
Hạn chót kê khai Phiếu Tổng điều tra kinh tế năm 2026 đối với doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ theo Công văn 191/TKT-CNXD? Đối tượng Tổng điều tra kinh tế năm 2026 là gì? Tổng hợp 50 loại phiếu điều tra thực hiện Tổng điều tra kinh tế năm 2026 theo Quyết định 3100?
Nội dung chính
  1. Hạn chót kê khai Phiếu Tổng điều tra kinh tế năm 2026 đối với doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ theo Công văn 191/TKT-CNXD?
  2. Đối tượng Tổng điều tra kinh tế năm 2026 là gì?
  3. Tổng hợp 50 loại phiếu điều tra thực hiện Tổng điều tra kinh tế năm 2026 theo Quyết định 3100?

Hạn chót kê khai Phiếu Tổng điều tra kinh tế năm 2026 đối với doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ theo Công văn 191/TKT-CNXD?

Theo Công văn 191/TKT-CNXD năm 2026 TẢI VỀ về thực hiện thu thập thông tin Tổng điều tra kinh tế năm 2026:

Thống kê tỉnh Phú Thọ đề nghị Ông/Bà Giám đốc, Tổng Giám đốc doanh nghiệp phối hợp cung cấp, kê khai đầy đủ thông tin Phiếu Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trên hệ thống trực tuyến bắt đầu từ ngày 01/3/2026 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 30/4/2026 theo hướng dẫn sau:
Bước 1: Đăng nhập website: https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn; hoặc website: https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn
- Tài khoản và mật khẩu đăng nhập là: Mã số thuế của doanh nghiệp.
(Ví dụ: Doanh nghiệp có mã số thuế là 2612345678; Tài khoản đăng nhập: 2612345678; Mật khẩu đăng nhập: 2612345678).
Sau khi đăng nhập hệ thống yêu cầu doanh nghiệp đổi mật khẩu để bảo mật thông tin kê khai.
Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện khai nhập thông tin, hoàn thành phiếu và đính kèm báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính lên hệ thống trực tuyến. Nội dung hướng dẫn khai được đăng tải tại mục “Hướng dẫn” của hệ thống.
Trong quá trình kê khai nếu có vướng mắc, Quý doanh nghiệp liên hệ theo số điện thoại trong mục “Thông tin liên hệ hỗ trợ doanh nghiệp” trên hệ thống trực tuyến.
...

Như vậy, Hạn chót kê khai Phiếu Tổng điều tra kinh tế năm 2026 đối với doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ theo Công văn 191/TKT-CNXD là hoàn thành chậm nhất vào ngày 30/4/2026.

Hạn chót kê khai Phiếu Tổng điều tra kinh tế năm 2026 đối với doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ theo Công văn 191/TKT-CNXD?

Hạn chót kê khai Phiếu Tổng điều tra kinh tế năm 2026 đối với doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ theo Công văn 191/TKT-CNXD? (Hình từ Internet)

Đối tượng Tổng điều tra kinh tế năm 2026 là gì?

Ngày 04/09/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 về Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026:

Theo tiểu mục 2 Mục 2 Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026 ban hành kèm Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 quy định đối tượng điều tra kinh tế năm 2026 như sau:

Đối tượng điều tra là đơn vị cơ sở hay còn được gọi là đơn vị ngành kinh tế theo địa bàn thuộc: Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; hội, hiệp hội; cơ sở SXKD trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ sở SXKD cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; tổ hợp tác; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. Đơn vị cơ sở thỏa mãn các điều kiện sau đây:

(1) Có địa điểm xác định trên lãnh thổ Việt Nam để trực tiếp thực hiện hoặc quản lý, điều hành các hoạt động kinh tế;

(2) Có chủ thể sở hữu và người đứng đầu chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động, có lao động được trả lương/lao động thường xuyên;

(3) Có thời gian hoạt động liên tục hoặc định kỳ theo mùa vụ hoặc theo tập quán kinh doanh;

(4) Chỉ đóng tại 1 địa bàn xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là xã) và chỉ tiến hành 1 hoạt động kinh tế thuộc ngành cấp 3.

Một đơn vị cơ sở đóng trên cùng một địa điểm nhưng thuộc địa bàn quản lý của từ 2 xã trở lên, quy ước theo diện tích lớn nhất của đơn vị cơ sở thuộc địa bàn xã nào thì đơn vị cơ sở được tính vào xã đó. Trường hợp, chưa xác định được theo diện tích, tiếp tục căn cứ vào địa điểm thực hiện công tác quản lý (họp, phổ biến nghiệp vụ,...) để sắp xếp đơn vị cơ sở vào địa bàn xã phù hợp.

Đối tượng điều tra không bao gồm: (i) Cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp công lập; (ii) cơ sở hoạt động thuộc lĩnh vực ngoại giao (đoàn ngoại giao, Đại sứ quán, Lãnh sự quán của nước ngoài); (iii) các tổ chức và cơ quan quốc tế; (iv) cơ sở sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của hộ.

Tổng hợp 50 loại phiếu điều tra thực hiện Tổng điều tra kinh tế năm 2026 theo Quyết định 3100?

Căn cứ tiểu mục 2 Mục V Phương án ban hành kèm theo Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 có quy định về tổng hợp 50 loại phiếu điều tra thực hiện Tổng điều tra kinh tế năm 2026 như sau:

Doanh nghiệp

(1) Phiếu 1/DN-TB: Phiếu thu thập thông tin của toàn bộ các doanh nghiệp.

(2) Phiếu 1.1/DN-CN: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp.

(3) Phiếu 1.2/DN-XD: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động xây dựng của doanh nghiệp.

(4) Phiếu 1.3/DN-VTKB: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động dịch vụ vận tải, kho bãi của doanh nghiệp.

(5) Phiếu 1.4/DN-LT: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động dịch vụ lưu trú của doanh nghiệp.

(6) Phiếu 1.5/DN-LH: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp.

(7) Phiếu 1.6/DN-DVGC: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động gia công hàng hóa với đối tác nước ngoài của doanh nghiệp.

(8) Phiếu 1.7/DN-FATS: Phiếu thu thập thông tin về tình hình thực hiện góp vốn điều lệ của doanh nghiệp.

(9) Phiếu 1.8/DN-TCTD: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động dịch vụ tài chính của doanh nghiệp.

(10) Phiếu 1.9/DN-BH: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động bảo hiểm của doanh nghiệp.

(11) Phiếu 1.10/DN-VĐT: Phiếu thu thập thông tin về vốn đầu tư thực hiện của doanh nghiệp.

(12) Phiếu 1.11/DN-NL: Phiếu thu thập thông tin về sản xuất kinh doanh và tiêu dùng năng lượng của doanh nghiệp.

(13) Phiếu 1.12/DN-TM: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động thương mại của doanh nghiệp.

(14) Phiếu 1.13/DN-DVK: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động dịch vụ khác của doanh nghiệp.

(15) Phiếu 1.14/DN-YT: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động y tế của doanh nghiệp.

(16) Phiếu 1.15/DN-GD: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động giáo dục của doanh nghiệp.

(17) Phiếu 1.16/DN-HTX: Phiếu thu thập thông tin về hợp tác xã.

(18) Phiếu 1.17/DN-XNKDV: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ của doanh nghiệp.

(19) Phiếu 1.18/DN-TĐ.BH.6T: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh bảo hiểm 6 tháng đầu năm của tập đoàn, tổng công ty.

(20) Phiếu 1.19/DN-TĐ.BH.N: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh bảo hiểm của tập đoàn, tổng công ty.

(21) Phiếu 1.20/DN-TĐ.BH.CN.6T: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh bảo hiểm 6 tháng đầu năm của chi nhánh, văn phòng đại diện của tập đoàn, tổng công ty.

(22) Phiếu 1.21/DN-TĐ.BH.CN.N: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh bảo hiểm của chi nhánh, văn phòng đại diện của tập đoàn, tổng công ty.

(23) Phiếu 1.22/DN-TĐ.NH.CN.6T: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động dịch vụ tài chính và hỗ trợ dịch vụ tài chính 6 tháng đầu năm của tập đoàn, tổng công ty.

(24) Phiếu 1.23/DN-TĐ.NH.CN.N: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động dịch vụ tài chính và hỗ trợ dịch vụ tài chính của tập đoàn, tổng công ty.

(25) Phiếu 1.24/DN-TĐ.NH.LS: Phiếu thu thập thông tin về lãi suất bình quân các cơ sở cấp tỉnh của tập đoàn, tổng công ty.

(26) Phiếu 1.25/DN-TĐ.NH.TĐ.HĐV: Phiếu thu thập thông tin về dư nợ tín dụng, huy động vốn của các chi nhánh, văn phòng đại diện cấp tỉnh của tập đoàn, tổng công ty.

(27) Phiếu 1.26/DN-TĐ-NH.TNCP: Phiếu thu thập thông tin về số lượng lao động, thu nhập, chi phí của các chi nhánh, văn phòng đại diện của tập đoàn, tổng công ty.

(28) Phiếu 1.27/DN-TĐ.VTBCVT.CN: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của tập đoàn, tổng công ty.

(29) Phiếu 1.28/DN-TĐ.CN: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động các đơn vị thành viên của tập đoàn, tổng công ty.

(30) Phiếu 1.29/DN-TĐ.PVN.NL: Phiếu thu thập thông tin về sản xuất và tiêu dùng năng lượng của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

(31) Phiếu 1.30/DN-TĐ.EVN.CN: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động các đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

(32) Phiếu 1.31/DN-TĐ.EVN-NL: Phiếu thu thập thông tin về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

(33) Phiếu 1.32/DN-TĐ.TKV.BC: Phiếu thu thập thông tin về báo cáo tổng hợp thực hiện các chỉ tiêu sản phẩm chủ yếu của Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam.

(34) Phiếu 1.33/DN-TĐ.PVN.BC: Phiếu thu thập thông tin về báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

(35) Phiếu 1.34/DN-TĐ.EVN.BC: Phiếu thu thập thông tin về báo cáo tổng hợp điện sản xuất và mua theo từng nhà máy điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

(36) Phiếu 2/DN-NN: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam.

Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

(37) Phiếu 3/SN: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.

Hội, hiệp hội; tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam

(38) Phiếu 4/HH: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động của các hội, hiệp hội; tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Cơ sở SXKD trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập

(39) Phiếu 5/HCSN: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động của cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

Cơ sở SXKD cá thể

(40) Phiếu 6/CT-BK: Phiếu thu thập thông tin lập bảng kê cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể.

(41) Phiếu 7/CT-TB: Phiếu thu thập thông tin đối với toàn bộ cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể.

(42) Phiếu 7.1/CT-CN: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động công nghiệp của cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể.

(43) Phiếu 7.2/CT-VT: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động vận tải của cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể.

(44) Phiếu 7.3/CT-LT: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động lưu trú của cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể.

(45) Phiếu 7.4/CT-TM: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; các hoạt động khác của cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể.

(46) Phiếu 7.5/CT-MAU: Phiếu thu thập thông tin đối với cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể được chọn mẫu.

(47) Phiếu 7.6/CT-VT-MAU: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động vận tải của cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể được chọn mẫu.

(48) Phiếu 7.7/CT-LT-MAU: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động lưu trú của cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể được chọn mẫu.

Tổ hợp tác

(49) Phiếu 8/THT: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động của tổ hợp tác.

Tôn giáo, tín ngưỡng

(50) Phiếu 9/TG: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động của cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất