Hải Phòng thuộc vùng nào sau sáp nhập? TP Hải Phòng thuộc vùng kinh tế xã hội nào theo Nghị quyết 306 sau sáp nhập?

Phan Thanh Thảo 338 lượt xem
14:12 | 05/11/2025
Hải Phòng thuộc vùng nào sau sáp nhập? TP Hải Phòng thuộc vùng kinh tế - xã hội nào theo Nghị quyết 306 sau sáp nhập? Vùng đồng bằng sông Hồng: Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng sau sáp nhập thế nào?
Nội dung chính
  1. Hải Phòng thuộc vùng nào sau sáp nhập? TP Hải Phòng thuộc vùng kinh tế xã hội nào theo Nghị quyết 306 sau sáp nhập?
  2. Vùng đồng bằng sông Hồng: Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng sau sáp nhập thế nào?
  3. Danh sách 114 xã phường đặc khu của TP Hải Phòng mới từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương chính thức?

Hải Phòng thuộc vùng nào sau sáp nhập? TP Hải Phòng thuộc vùng kinh tế xã hội nào theo Nghị quyết 306 sau sáp nhập?

Ngày 05/10/2025 Chính phủ ban hành Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 về việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050.

Căn cứ điểm a Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 thì:

II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phân vùng kinh tế - xã hội, định hướng phát triển và liên kết vùng
a) Phân vùng kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội; xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế điều phối vùng để thực hiện liên kết nội vùng và thúc đẩy liên kết giữa các vùng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La;
- Vùng đồng bằng sông Hồng gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh;
- Vùng Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế;
- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng;
- Vùng Đông Nam Bộ gồm 3 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh;
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 5 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.
...

Như vậy, sau sáp nhập, phân vùng kinh tế - xã hội của Hải Phòng thuộc Vùng đồng bằng sông Hồng.

>> Mức lương tối thiểu vùng Hải Phòng từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Hải Phòng thuộc vùng nào sau sáp nhập? TP Hải Phòng thuộc vùng kinh tế - xã hội nào theo Nghị quyết 306 sau sáp nhập?

Hải Phòng thuộc vùng nào sau sáp nhập? TP Hải Phòng thuộc vùng kinh tế - xã hội nào theo Nghị quyết 306 sau sáp nhập? (Hình từ Internet)

Vùng đồng bằng sông Hồng: Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng sau sáp nhập thế nào?

Căn cứ điểm b Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 thì:

- Vùng đồng bằng sông Hồng: phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 11%/năm giai đoạn 2026 - 2030. Xây dựng vùng đồng bằng sông Hồng là động lực phát triển hàng đầu, có vai trò định hướng, dẫn dắt quá trình cơ cấu lại nền kinh tế và xác lập mô hình tăng trưởng mới của đất nước.

Tập trung phát triển các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ hiện đại: điện tử, công nghiệp công nghệ số, chíp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, sản xuất ô tô, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất thông minh, các dịch vụ thương mại, logistics, tài chính, ngân hàng, du lịch, viễn thông, đào tạo chất lượng cao, y tế chuyên sâu; phát triển nhanh các ngành dịch vụ mới như công nghiệp sáng tạo, tài chính công nghệ, logistics thông minh, dịch vụ công nghệ số. Phát triển vùng trở thành trung tâm dịch vụ hiện đại của khu vực Đông Nam Á.

Phát huy vai trò trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao dẫn đầu cả nước, tập trung xây dựng một số ngành đào tạo mũi nhọn đạt trình độ khu vực, thế giới. Xây dựng các trung tâm đổi mới sáng tạo, đi đầu trong phát triển khoa học, công nghệ. Phát triển các khu kinh tế ven biển, khu thương mại tự do và các loại hình khu chức năng với mô hình phù hợp, có điều kiện thuận lợi về hạ tầng, cơ chế, chính sách nhằm thu hút đầu tư thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ chất lượng cao, hiện đại.

Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, hữu cơ, phục vụ đô thị. Phát triển các đô thị vệ tinh để giảm sức ép tại các đô thị lớn; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất.

Phát triển bền vững kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển; tiếp tục xây dựng khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh trở thành trung tâm kinh tế biển hiện đại, mang tầm quốc tế, hàng đầu ở Đông Nam Á. Hà Nội trở thành thành phố kết nối toàn cầu, ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và thế giới.

Phát triển các hành lang kinh tế nội vùng và liên vùng, kết nối với vùng trung du và miền núi phía Bắc, hành lang kinh tế Bắc - Nam trên địa bàn vùng; phát triển vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ (khu vực ven biển Quảng Ninh - Hải Phòng - Hưng Yên - Ninh Bình).

Xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc kết nối Hà Nội với các địa phương trong và ngoài vùng, tuyến đường bộ ven biển, đường vành đai 4, vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội; các tuyến đường kết nối các đô thị quan trọng tại các tỉnh, thành phố sau sáp nhập. Đẩy nhanh triển khai đường sắt đô thị tại Hà Nội. Xây dựng các tuyến đường sắt mới từ Hà Nội kết nối các cảng biển, cửa khẩu quốc tế lớn. Xây dựng cảng hàng không quốc tế Gia Bình.

Danh sách 114 xã phường đặc khu của TP Hải Phòng mới từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương chính thức?

Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 nêu rõ:

Từ 1/7/2025, chính thức sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người.

Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu.

Danh sách 114 xã phường đặc khu của TP Hải Phòng mới từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương chính thức như sau:

STT

Phường, xã, thị trấn trước sắp xếp

Xã, phường, đặc khu sau sắp xếp

1

Minh Khai, Hoàng Văn Thụ, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương và một phần Gia Viên

Hồng Bàng

2

Quán Toan, An Hồng và một phần An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến

Hồng An

3

Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương, một phần An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm, Cầu Đất, Lạch Tray


Lê Chân

4

An Dương, một phần Vĩnh Niệm, An Biên và Trần Nguyên Hãn

An Biên

5

Máy Chai, Vạn Mỹ, Cầu Tre và một phần Gia Viên, Đông Khê


Ngô Quyền

6

Đằng Giang và một phần Cầu Đất, Lạch Tray, Gia Viên


Gia Viên

7

Đằng Hải, Đằng Lâm, Cát Bi, Thành Tô, Tràng Cát và một phần Đông Hải 2, Nam Hải

Hải An

8

Đông Hải 1 và một phần Đông Hải 2, Nam Hải

Đông Hải

9

Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức, một phần Vạn Hương, Ngọc Xuyên

Nam Đồ Sơn

10

Hải Sơn, một phần Tân Thành, Vạn Hương, Ngọc Xuyên

Đồ Sơn

11

Hưng Đạo, Đa Phúc, một phần Anh Dũng, Hải Thành

Hưng Đạo

12

Hoà Nghĩa, một phần Tân Thành, Anh Dũng, Hải Thành

Dương Kinh

13

Một phần Đồng Hoà, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Văn Đẩu

Kiến An

14

Bắc Hà, Ngọc Sơn, một phần Trường Sơn, Nam Sơn, Đồng Hoà, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Văn Đẩu

Phù Liễn

15

Nam Sơn và một phần An Hải, Lê Lợi, Đồng Thái, Tân Tiến, An Hưng

An Dương

16

An Đồng, Hồng Thái, một phần Lê Lợi, Đồng Thái, An Hải

An Hải

17

An Hoà, Hồng Phong và một phần Lê Thiện, Lê Lợi, Tân Tiến, Đại Bản

An Phong

18

Dương Quan, Thuỷ Đường và một phần Hoa Động, An Lư, Thuỷ Hà

Thủy Nguyên

19

Tam Hưng, Nam Triệu Giang, Lập Lễ

Nam Triệu

20

Quảng Thanh và một phần Quang Trung, Lê Hồng Phong

Lê Ích Mộc

21

Thiên Hương, Hoàng Lâm và một phần Lê Hồng Phong, Hoa Động

Thiên Hương

22

Hoà Bình và một phần An Lư, Thuỷ Hà

Hòa Bình

23

Minh Đức, Phạm Ngũ Lão và Bạch Đằng

Bạch Đằng

24

Ninh Sơn, một phần Liên Xuân

Việt Khê

25

Lưu Kiếm, Trần Hưng Đạo và một phần Liên Xuân, Quang Trung

Lưu Kiếm

26

Hữu Bằng, Thuận Thiên, Thanh Sơn, Núi Đối và một phần Kiến Hưng

Kiến Thụy

27

Đại Đồng, Đông Phương, Minh Tân

Kiến Minh

28

Đại Hợp, Tú Sơn, Tân Phong và một phần xã Đoàn Xá

Kiến Hải

29

Tân Trào, một phần Đoàn Xá, Kiến Hưng

Kiến Hưng

30

Du Lễ, Kiến Quốc, Ngũ Phúc

Nghi Dương

31

Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường

Quyết Thắng

32

Khởi Nghĩa, Quyết Tiến, Tiên Thanh, Tiên Lãng

Tiên Lãng

33

Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập, một phần Tân Minh

Tân Minh

34

Tiên Minh, Tiên Thắng, một phần Tân Minh

Tiên Minh

35

Bắc Hưng, Nam Hưng, Đông Hưng, Tây Hưng

Chấn Hưng

36

Hùng Thắng, Vinh Quang

Hùng Thắng

37

An Lão, An Thắng, Tân Dân, An Tiến, một phần Trường Sơn, Thái Sơn


An Lão

38

Chiến Thắng, An Thái, An Thọ

An Hưng

39

Quang Trung, Quang Hưng, Quốc Tuấn

An Quang

40

Bát Trang, Trường Thành, Trường Thọ

An Trường

41

Mỹ Đức, Tân Viên và một phần Thái Sơn

An Khánh

42

Vĩnh Bảo, Tân Hưng, Tân Liên, Vĩnh Hưng

Vĩnh Bảo

43

Trấn Dương, Hoà Bình, Lý Học

Nguyễn Bỉnh Khiêm

44

Liên Am, Tam Cường, Cao Minh

Vĩnh Am

45

Vĩnh Hải, Tiền Phong

Vĩnh Hải

46

Vĩnh Hoà, Hùng Tiến

Vĩnh Hòa

47

Thắng Thuỷ, Trung Lập, Việt Tiến

Vĩnh Thịnh

48

Vĩnh An, Giang Biên, Dũng Tiến

Vĩnh Thuận

49

Cát Bà, Cát Hải, Phù Long, Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Gia Luận, Hiền Hào, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám

Cát Hải

50

Bạch Long Vĩ

Bạch Long Vĩ

51

Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi, An Thượng

Thành Đông

52

Ái Quốc, Quyết Thắng, một phần Hồng Lạc

Ái Quốc

53

Nhị Châu, Ngọc Châu, Quang Trung, Trần Hưng Đạo

Hải Dương

54

Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, một phần Trần Phú

Lê Thanh Nghị

55

Việt Hoà, Cao An, một phần Tứ Minh, Lai Cách

Việt Hòa

56

Nam Đồng, Tiền Tiến

Nam Đồng

57

Hải Tân, Tân Hưng, Ngọc Sơn, một phần Trần Phú

Tân Hưng

58

Thạch Khôi, Gia Xuyên, Liên Hồng, một phần Thống Nhất

Thạch Khôi

59

Cẩm Đoài, một phần Tứ Minh, Lai Cách

Tứ Minh

60

Sao Đỏ, Văn An, Chí Minh, Thái Học, một phần Cộng Hoà, Văn Đức

Chu Văn An

61

Phả Lại, Cổ Thành, Nhân Huệ

Chí Linh

62

Lê Lợi, Hưng Đạo, một phần Cộng Hoà

Trần Hưng Đạo

63

Bến Tắm, Bắc An, Hoàng Hoa Thám

Nguyễn Trãi

64

Hoàng Tân, Hoàn Tiến, một phần Văn Đức

Trần Nhân Tông

65

An Lạc, Đồng Lạc, Tân Dân

Lê Đại Hành

66

Kim Xuyên, Phú Thái, Kim Anh, Kim Liên, một phần Thượng Quận thuộc Kinh Môn

Phú Thái

67

Lai Khê, một phần Vũ Dũng, Cộng Hoà, Tuấn Việt, Thanh An, Cẩm Việt

Lai Khê

68

Kim Tân, Ngũ Phúc, Kim Đính

An Thành

69

Đồng Cẩm, Đại Đức, Tam Kỳ, một phần Hoà Bình

Kim Thành

70

An Lưu, Hiệp An, Long Xuyên

Kinh Môn

71

Thái Thịnh, Hiến Thành, Minh Hoà

Nguyễn Đại Năng

72

An Phụ, Hiệp Hoà, một phần Thượng Quận

Trần Liễu

73

Thất Hùng, Bạch Đằng, Lê Ninh, một phần Văn Đức

Bắc An Phụ

74

Phạm Thái, An Sinh, Hiệp Sơn

Phạm Sư Mệnh

75

Minh Tân, Duy Tân, Phú Thứ, Tân Dân

Nhị Chiểu

76

Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long và một phần Tuấn Việt, Vũ Dũng, Cộng Hoà

Nam An Phụ

77

Nam Sách, Đồng Lạc, Hồng Phong

Nam Sách

78

Thái Tân, Minh Tân, An Sơn

Thái Tân

79

Hợp Tiến, Nam Tân, Nam Hưng

Hợp Tiến

80

Quốc Tuấn, Trần Phú, Hiệp Cát

Trần Phú

81

An Phú, An Bình, một phần Cộng Hoà

An Phú

82

Thanh Hà, Thanh Tân, Thanh Sơn, Thanh Quang

Thanh Hà

83

Tân An, An Phượng, một phần Thanh Hải

Hà Tây

84

Tân Việt, một phần Cẩm Việt, Hồng Lạc

Hà Bắc

85

Thanh Xuân, Thanh Lang, Liên Mạc, một phần Thanh An, Hoà Bình

Hà Nam

86

Thanh Hồng, Vĩnh Cường, Thanh Quang

Hà Đông

87

Tân Trường, Cẩm Đông, một phần Phúc Điền

Mao Điền

88

Cẩm Giang, Định Sơn, Cẩm Hoàng

Cẩm Giang

89

Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng, một phần Phúc Điền

Cẩm Giàng

90

Đức Chính, Cẩm Vũ, Cẩm Văn

Tuệ Tĩnh

91

Kẻ Sặt, Vĩnh Hưng, Hùng Thắng và một phần Vĩnh Hồng

Kẻ Sặt

92

Long Xuyên, Tân Việt, Hồng Khê, Cổ Bì, một phần Vĩnh Hồng

Bình Giang

93

Thúc Kháng, một phần Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, một phần Thái Hoà


Đường An

94

Bình Xuyên, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng, Thúc Kháng, Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hoà


Thượng Hồng

95

Tứ Kỳ, Quang Khải, Quang Phục, Minh Đức

Tứ Kỳ

96

Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn, Đại Hợp, một phần Hưng Đạo

Tân Kỳ

97

Bình Lãng, Đại Sơn, một phần Hưng Đạo, Thanh Hải

Đại Sơn

98

An Thanh, Văn Tố, Chí Minh

Chí Minh

99

Lạc Phượng, Quang Trung, một phần Tiên Động

Lạc Phượng

100

Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh, một phần Tiên Động

Nguyên Giáp

101

Gia Tiến, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Yết Kiêu, Lê Lợi

Gia Lộc

102

Một phần Lê Lợi, Thống Nhất, Yết Kiêu

Yết Kiêu

103

Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức

Gia Phúc

104

Phạm Trấn, Nhật Quang, một phần Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức

Trường Tân

105

Ninh Giang, Vĩnh Hoà, Hồng Dụ, Hiệp Lực

Ninh Giang

106

Ứng Hoà, Tân Hương, Nghĩa An

Vĩnh Lại

107

Bình Xuyên, Kiến Phúc, Hồng Phong

Khúc Thừa Dụ

108

Tân Phong, An Đức, Đức Phúc

Tân An

109

Tân Quang, Văn Hội, Hưng Long

Hồng Châu

110

Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường, một phần Thanh Miện

Thanh Miện

111

Hồng Quang, Lam Sơn, Lê Hồng

Bắc Thanh Miện

112

Ngô Quyền, Tân Trào, Đoàn Kết

Hải Hưng

113

Phạm Kha, Nhân Quyền, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng

Nguyễn Lương Bằng

114

Thanh Giang, Chi Lăng Nam, Hồng Phong, Chi Lăng Bắc

Nam Thanh Miện

Danh sách 114 xã phường đặc khu của Hải Phòng mới từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương chính thức như trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất