Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản cho thuê tài chính từ 15/8/2026 được quy định thế nào?

Phạm Thị Thục Quyên 163 lượt xem
09:05 | 22/07/2026
Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính từ 15/8/2026 được quy định tại Điều 22 Thông tư 31/2026/TT-NHNN.
Nội dung chính
  1. Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính từ 15/8/2026 được quy định thế nào?
  2. Hợp đồng cho thuê tài chính bắt buộc phải có thỏa thuận về cách thức thực hiện thủ tục liên quan đến giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho thuê tài chính đúng không?
  3. Quyền của bên cho thuê tài chính từ 15/8/2026 theo Thông tư 31/2026/TT-NHNN?

Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính từ 15/8/2026 được quy định thế nào?

Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính từ 15/8/2026 được quy định tại Điều 23 Thông tư 31/2026/TT-NHNN như sau:

1. Đối với tài sản phải đăng ký theo quy định của pháp luật:

- Trường hợp pháp luật có quy định bên thuê tài chính phải giữ bản chính giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính, thì bên thuê tài chính được giữ bản chính giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận để xử lý các vấn đề phát sinh có liên quan.

- Trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, trong thời hạn cho thuê tài chính, bên cho thuê tài chính nắm giữ bản chính giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính. Bên thuê tài chính được sử dụng bản sao giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho thuê tài chính có chứng thực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng tài sản thuê tài chính.

2. Đối với tài sản không phải đăng ký theo quy định của pháp luật, các bên thỏa thuận về việc giữ bản chính, cung cấp bản sao (nếu có) giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính tại hợp đồng cho thuê tài chính, phù hợp theo quy định pháp luật.

Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính từ 15/8/2026 được quy định thế nào?

Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính từ 15/8/2026 được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Hợp đồng cho thuê tài chính bắt buộc phải có thỏa thuận về cách thức thực hiện thủ tục liên quan đến giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho thuê tài chính đúng không?

Theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 31/2026/TT-NHNN quy định hợp đồng cho thuê tài chính như sau:

Hợp đồng cho thuê tài chính
1. Hợp đồng cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự, các quy định pháp luật khác có liên quan và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Họ và tên, số định danh cá nhân, nơi ở hiện tại đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu hoặc số giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, nơi cư trú đối với người nước ngoài; Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với tổ chức không phải doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật;
b) Tên, chủng loại tài sản thuê, thông tin của nhà sản xuất, bên cung ứng về tài sản thuê; giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê;
c) Mục đích sử dụng tài sản thuê;
d) Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ;
đ) Tiền thuê tài chính, thời điểm bắt đầu nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật;
e) Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính;
g) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả;
h) Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn;
i) Các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lý các vấn đề phát sinh;
k) Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính;
l) Trách nhiệm, xử lý do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;
m) Phương thức giải quyết tranh chấp;
n) Thỏa thuận về cách thức thực hiện thủ tục liên quan đến giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, thủ tục mua bảo hiểm đối với tài sản cho thuê tài chính;
o) Các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật.
...

Theo đó, hợp đồng cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự, các quy định pháp luật khác có liên quan và phải có nội dung về thỏa thuận về cách thức thực hiện thủ tục liên quan đến giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho thuê tài chính.

Quyền của bên cho thuê tài chính từ 15/8/2026 theo Thông tư 31/2026/TT-NHNN?

Theo Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-NHNN quy định quyềncủa bên cho thuê tài chính như sau:

1. Bên cho thuê tài chính không phải chịu trách nhiệm về việc tài sản cho thuê tài chính không được giao hoặc giao không đúng với các điều kiện do bên thuê thỏa thuận với bên cung ứng.

2. Quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính của bên cho thuê tài chính không bị ảnh hưởng trong trường hợp bên thuê phá sản, giải thể hoặc có tranh chấp, khởi kiện trước Tòa án liên quan đến một bên thứ ba khác trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác. Tài sản cho thuê tài chính không được coi là tài sản của bên thuê khi xử lý tài sản để trả nợ cho các chủ nợ khác.

3. Có quyền gắn ký hiệu sở hữu của bên cho thuê trên tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê.

4. Có quyền thỏa thuận với bên thuê tài chính về việc thực hiện các biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật.

5. Có quyền yêu cầu bên thuê tài chính báo cáo việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh tài sản cho thuê tài chính được sử dụng đúng mục đích trong thời gian thuê tài chính theo yêu cầu của bên cho thuê tài chính và cung cấp các thông tin khác có liên quan đến bên thuê và tài sản cho thuê theo thỏa thuận.

6. Có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính, trả nợ của bên thuê tài chính theo quy định.

7. Yêu cầu bên thuê tài chính bồi thường thiệt hại khi bên thuê tài chính vi phạm các điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.

8. Có quyền chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, thu hồi nợ, thu hồi tài sản thuê tài chính, thu hồi quyền sử dụng tài sản thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.

9. Có quyền thu hồi đối với tài sản cho thuê tài chính bị hỏng không thể phục hồi, sửa chữa và thay thế được, yêu cầu bên thuê tài chính thanh toán tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng cho thuê tài chính và các chi phí phát sinh đối với việc thu hồi tài sản cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.

10. Có quyền thu hồi tài sản cho thuê tài chính, thu hồi quyền sử dụng tài sản cho thuê tài chính và thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính sau khi kết thúc thời hạn thuê trong trường hợp nếu bên thuê tài chính quyết định không mua hoặc không tiếp tục thuê tài sản quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này và quy định pháp luật khác có liên quan.

11. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.

*Lưu ý: Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026

>>> Toàn văn Thông tư 31/2026/TT-NHNN về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính ra sao?

>>> Hướng dẫn tài khoản Tài khoản 341 Vay và nợ thuê tài chính 2026 theo Thông tư 99 như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Theo Nghị quyết 76/NQ-CP ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào bao nhiêu nội dung?

Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 6 nội dung