Giảng viên cao đẳng giảng dạy thực hành cần có những văn bằng gì để đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực thực hành nghề?
Giảng viên cao đẳng giảng dạy thực hành trừ trường hợp giảng dạy nhóm ngành đào tạo giáo viên và dạy tiếng dân tộc thiểu số cần đáp ứng những yêu cầu về trình độ đào tạo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT gồm một trong hai tiêu chuẩn sau:
- Có bằng cao đẳng hoặc văn bằng quy định tại Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT
- Năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ cao đẳng phù hợp với ngành, nghề giảng dạy. Văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận phù hợp năng lực này căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT bao gồm:
+ Danh hiệu Nghệ nhân ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nhà giáo ưu tú trở lên;
+ Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề; Chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề; Chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của pháp luật; Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền viên theo quy định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp giấy chứng nhận và trực ca đối với thuyền viên (Công ước STCW);
+ Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên; Chứng chỉ kỹ năng nghề xuất sắc tại các kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia, khu vực, quốc tế; Chứng nhận bậc thợ 5/7 hoặc 4/6 trở lên;
+ Chứng chỉ kỹ năng nghề bậc 4 Khung trình độ quốc gia (Niveau 4 DQR) của Cộng hòa Liên bang Đức; Chứng chỉ kỹ năng nghề trình độ cao đẳng, cao đẳng nâng cao (Diploma, Advanced Diploma) của Úc; Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 (Level 3 as prescribed in the National Occupational Skill Standard) của Malaysia trở lên;
+ Chứng nhận giải thưởng quốc gia, khu vực, quốc tế; Chứng nhận huấn luyện học sinh, sinh viên đạt giải thưởng quốc gia, khu vực, quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Giảng viên cao đẳng giảng dạy thực hành cần có những văn bằng gì để đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực thực hành nghề mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Giảng viên cao đẳng từ 9/4/2026 thực hiện những nhiệm vụ gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có quy định chi tiết về nhiệm vụ của giảng viên cao đẳng từ 9/4/2026 chi tiết bao gồm:
- Giảng dạy thực hành hoặc giảng dạy lý thuyết hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề; giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác; hoặc giảng dạy chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên; giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và tác phong làm việc cho người học thông qua quá trình giảng dạy; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học; hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;
- Tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ; ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hoặc sáng kiến, cải tiến kỹ thuật vào giảng dạy;
- Tham gia biên soạn giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách và giáo trình (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo); tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, nội dung mô đun, môn học được phân công giảng dạy; tham gia thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn; tham gia thiết kế, cải tiến, tự làm đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp;
- Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy;
- Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; hướng dẫn, luyện thi cho người học tham gia kỳ thi, cuộc thi chuyên môn, kỹ năng nghề, khởi nghiệp các cấp;
- Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể (nếu có) và các hoạt động phát triển thực tiễn nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được phân cấp theo thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên cao đẳng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Giảng viên cao đẳng hiện nay cần đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức ra sao?
Tiêu chuẩn đạo đức của giảng viên cao đẳng hiện nay được quy định tại Điều 5 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT (căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên cao đẳng) cụ thể như sau:
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
- Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
- Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
- Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
MỌI NGƯỜI CŨNG HỎI >>> Quy định mới về chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng theo Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT như thế nào? >>> Nhiệm vụ của Giảng viên chính đại học từ 9/4/2026 quy định ra sao? |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];