Gian lận trong chấm thi tốt nghiệp bị phạt ra sao? Chế tài xử phạt hành vi gian lận trong chấm thi tốt nghiệp THPT?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 336 lượt xem
10:56 | 06/07/2026
Dưới đây là "Gian lận trong chấm thi tốt nghiệp bị phạt ra sao? Chế tài xử phạt hành vi gian lận trong chấm thi tốt nghiệp THPT?".
Nội dung chính
  1. Gian lận trong chấm thi tốt nghiệp bị phạt ra sao? Chế tài xử phạt hành vi gian lận trong chấm thi tốt nghiệp THPT?
  2. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về Gian lận trong chấm thi tốt nghiệp là ở đâu?
  3. Trách nhiệm của sở GDĐT trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 bao gồm những gì?

Gian lận trong chấm thi tốt nghiệp bị phạt ra sao? Chế tài xử phạt hành vi gian lận trong chấm thi tốt nghiệp THPT?

Căn cứ theo Điều 56 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT thì công chức, viên chức có thẩm quyền chấm thi khi có hành vi gian lận trong chấm thi tốt nghiệp (tức vi phạm Quy chế thi) sẽ bị đình chỉ làm công tác thi và đề nghị cơ quan quản lý áp dụng quy định của pháp luật về công chức, viên chức để xử lý kỷ luật theo các hình thức sau đây:

(1) Khiển trách đối với những người vi phạm lần đầu các hành vi dưới mức quy định khi chấm thi không đúng hướng dẫn chấm hoặc cộng điểm bài thi có nhiều sai sót trong khi thi hành nhiệm vụ;

(2) Cảnh cáo đối với những người vi phạm lỗi chấm thi không đúng hướng dẫn chấm hoặc cộng điểm bài thi có nhiều sai sót

(3) Tùy theo mức độ vi phạm có thể bị hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức hoặc chuyển đi làm công tác khác đối với những người có hành vi gian lận khi chấm thi, cho điểm không đúng quy định, vượt khung hoặc hạ điểm của thí sinh;

(4) Buộc thôi việc hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Sửa chữa, thêm, bớt vào bài làm của thí sinh;

- Cố ý chữa điểm trên bài thi, trên biên bản chấm thi hoặc trong bảng điểm;

Đối với người làm mất bài thi của thí sinh khi chấm thi, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo một trong các hình thức kỷ luật quy định tại Điều 56 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT.

Các hình thức xử lý vi phạm nêu trên do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định theo quy trình quy định. Ngoài các hình thức xử lý nêu trên, các cơ quan có thẩm quyền có thể cấm đảm nhiệm những công việc có liên quan đến thi từ 1 đến 5 năm.

Đồng thời, tại điểm đ khoản 3 Điều 14 Nghị định 04/2021/NĐ-CP thì sẽ phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức chấm thi sai quy định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xem thêm:

>> THI TỐT NGHIỆP THPT 2026: 06 quy định thí sinh phải tuân thủ trong phòng thi theo Thông tư 24 gồm những gì?

>> Tổng hợp hình thức kỷ luật thí sinh vi phạm Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2026 chi tiết ra sao theo Thông tư 24?

*Trên đây là thông tin về "Gian lận trong chấm thi tốt nghiệp bị phạt ra sao? Chế tài xử phạt hành vi gian lận trong chấm thi tốt nghiệp THPT?".

Gian lận trong chấm thi tốt nghiệp bị phạt ra sao? Chế tài xử phạt hành vi gian lận trong chấm thi tốt nghiệp?

Gian lận trong chấm thi tốt nghiệp bị phạt ra sao? Chế tài xử phạt hành vi gian lận chấm thi tốt nghiệp THPT? (Hình từ internet)

Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về Gian lận trong chấm thi tốt nghiệp là ở đâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 55 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT bị bãi bỏ một số điều bởi Điều 16 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT thì nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về Gian lận trong chấm thi tốt nghiệp là ở:

(1) Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia, Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh;

(2) Lãnh đạo Hội đồng thi, Trưởng Điểm thi;

Trách nhiệm của sở GDĐT trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 61 Quy chế thi Ban hành kèm theo Thông tư 242024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 19 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT thì trách nhiệm của sở GDĐT trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 bao gồm:

(1) Điều động và tạo mọi điều kiện cần thiết để các công chức, viên chức, giáo viên tham gia tập huấn, xây dựng câu hỏi thi và ra đề thi của kỳ thi theo yêu cầu, đề nghị của Bộ GDĐT.

(2) Chỉ đạo và kiểm tra việc hoàn thành kế hoạch dạy học, đánh giá xếp loại học sinh ở các trường phổ thông; tổ chức xây dựng câu hỏi thi, đề thi để đóng góp vào thư viện/ngân hàng câu hỏi thi có tính mở của Bộ GDĐT; trong trường hợp tổ chức khảo sát/kiểm tra/thi thử trên phạm vi toàn tỉnh đối với học sinh lớp 12 thì bản mềm đề thi (file word) phải được gửi về Bộ GDĐT trong vòng 07 ngày kể từ ngày kết thúc buổi thi cuối cùng của đợt thi; chỉ đạo các trường phổ thông rà soát, cập nhật thông tin của học sinh đang học lớp 12 trên cơ sở dữ liệu ngành đúng thời hạn quy định trong hướng dẫn tổ chức thi.

(3) Trình UBND tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh. Tham mưu cho Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh để chỉ đạo tổ chức thi tại tỉnh theo Quy chế thi và hướng dẫn của Bộ GDĐT. Báo cáo Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ tổ chức thi, những vấn đề nảy sinh trong quá trình tổ chức thi.

(4) Chỉ đạo, tổ chức ĐKDT, quản lý hồ sơ ĐKDT; chuẩn bị điều kiện về cơ sở vật chất cho kỳ thi.

(5) Chủ trì thành lập, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi và các Ban của Hội đồng thi; quyết định số lượng Ban In sao đề thi, Ban Làm phách, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo (phải xây dựng phương án để bảo đảm chất lượng, hiệu quả và đồng đều giữa các Ban nếu hình thành nhiều hơn một Ban In sao đề thi, Ban Làm phách, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo; mỗi Ban làm việc tại một khu vực); tổ chức tập huấn nghiệp vụ tổ chức thi; chỉ đạo các cơ sở giáo dục chuẩn bị điều kiện về cơ sở vật chất cho kỳ thi.

(6) Tổ chức xét công nhận tốt nghiệp THPT cho thí sinh; chỉ đạo tổ chức cấp Bằng tốt nghiệp THPT, Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông; chỉ đạo tổ chức cấp Giấy chứng nhận kết quả thi cho thí sinh; công bố công khai phổ điểm các môn thi, đối sánh điểm thi trung bình các bài thi, môn thi với điểm trung bình môn học tương ứng của năm học lớp 12 của các trường phổ thông trong tỉnh.

(7) Thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, giáo viên, thí sinh trong phạm vi quyền hạn quy định; đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định Quy chế thi và các quy định của pháp luật đối với những người tham gia làm công tác thi; lưu trữ hồ sơ của kỳ thi theo quy định.

(8) Phối hợp với sở tài chính và các cơ quan có liên quan trình UBND tỉnh bảo đảm kinh phí tổ chức kỳ thi.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam là gì theo Thông tư 65?

Công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam được quy định tại Điều 2 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tuc, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Bài viết mới nhất