Gia công vàng trang sức có phải là kinh doanh vàng không? Vàng có phải là đối tượng chịu thuế GTGT không?

Phạm Thị Thục Quyên 1,443 lượt xem
12:05 | 25/11/2025
Gia công vàng trang sức có phải là kinh doanh vàng không? Vàng có phải là đối tượng chịu thuế GTGT không? Những hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm những hành vi nào theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Gia công vàng trang sức có phải là kinh doanh vàng không?
  2. Vàng có phải là đối tượng chịu thuế GTGT không?
  3. Những hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm những hành vi nào?

Gia công vàng trang sức có phải là kinh doanh vàng không?

Theo Điều 1 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP quy định phạm vi điều chỉnh như sau:

Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hoạt động kinh doanh vàng, bao gồm: Hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động sản xuất vàng miếng; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng và các hoạt động kinh doanh vàng khác, bao gồm cả hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản và hoạt động phái sinh về vàng.
2. Các quy định của Nghị định này không áp dụng đối với hoạt động khai thác và tinh luyện vàng của doanh nghiệp khai thác vàng.

Theo đó, hoạt động kinh doanh vàng, bao gồm các hoạt động như hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động sản xuất vàng miếng; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng và các hoạt động kinh doanh vàng khác, bao gồm cả hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản và hoạt động phái sinh về vàng.

Như vậy, gia công vàng trang sức là hoạt động kinh doanh vàng.

Gia công vàng trang sức có phải là kinh doanh vàng không? Vàng có phải là đối tượng chịu thuế GTGT không?

Gia công vàng trang sức có phải là kinh doanh vàng không? Vàng có phải là đối tượng chịu thuế GTGT không? (hình từ Internet)

Vàng có phải là đối tượng chịu thuế GTGT không?

Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về đối tượng chịu thuế GTGT cụ thể như sau:

Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Bên cạnh đó, theo khoản 22 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành các sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm ở khâu nhập khẩu (vàng chưa qua chế tác) thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Cụ thể:

Đối tượng không chịu thuế
...
22. Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
...

Như vậy, dựa vào các quy định trên thì vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành các sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm ở khâu nhập khẩu (vàng chưa qua chế tác) thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ngược lại vàng trang sức, mỹ nghệ đã qua chế tác sẽ là đối tượng chịu thuế GTGT vì đây là hàng hoá sử dụng cho tiêu dùng ở Việt Nam.

Những hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm những hành vi nào?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:

Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng
Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:
1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.
2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.
6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.
7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Như vậy, các hành vi sau đây được xem là vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng:

- Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.

- Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.

- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.

- Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Lưu ý:

- Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật (căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng).

- Vàng miếng là sản phẩm vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng, có ký mã hiệu của doanh nghiệp và ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất; vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. (Căn cứ vào khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất