Được sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp vào các mục đích gì? Đối tượng và phương thức sử dụng được quy định thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 519 lượt xem
17:49 | 12/12/2022
Được sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp vào các mục đích gì? Đối tượng và phương thức sử dụng được quy định ra sao? Việc sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được yêu cầu thế nào? Câu hỏi của chị Hòa (Vĩnh Long).
Nội dung chính
  1. Được sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp vào các mục đích gì?
  2. Đối tượng, phương thức sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được quy định thế nào?
  3. Việc sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được yêu cầu thế nào?

Được sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp vào các mục đích gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2013/TT-BTP có giải thích:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
...
2. “Sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” là việc tiếp cận cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp để tra cứu, tìm kiếm, sao chép thông tin trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp nhằm phục vụ các mục đích theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này.

Đồng thời tại Điều 29 Thông tư 06/2013/TT-BTP có quy định việc sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp nhằm phục vụ các mục đích sau đây:

(1) Phục vụ công tác cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

(2) Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp.

(3) Phục vụ công tác thống kê, báo cáo về lý lịch tư pháp.

Được sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp vào các mục đích gì?

Được sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp vào các mục đích gì? (Hình từ Internet)

Đối tượng, phương thức sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được quy định thế nào?

Về đối tượng được sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được quy định tại Điều 30 Thông tư 06/2013/TT-BTP gồm có: Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, người làm công tác lý lịch tư pháp có quyền sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền, phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao.

Về phương thức sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thì theo quy định tại Điều 31 Thông tư 06/2013/TT-BTP gồm có:

(1) Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp sử dụng và khai thác dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử thông qua phần mềm chuyên dụng.

(2) Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp sử dụng và khai thác hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy thông qua nghiệp vụ tra cứu, tìm kiếm hồ sơ được lưu trữ.

Việc sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được yêu cầu thế nào?

Việc sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được chia thành hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy và dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử, cụ thể mỗi trường hợp được yêu cầu như sau:

- Về việc sử dụng và khai thác hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy thực hiện theo yêu cầu tại Điều 33 Thông tư 06/2013/TT-BTP, cụ thể:

Yêu cầu sử dụng và khai thác hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy
1. Việc sử dụng và khai thác hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy phải bảo đảm đúng mục đích, phạm vi, quyền hạn được giao.
2. Khi sử dụng và khai thác hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy, người làm công tác lý lịch tư pháp phải có văn bản yêu cầu.
3. Việc sử dụng và khai thác hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy chỉ được thực hiện khi có sự phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền.
4. Việc sử dụng và khai thác hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy phải được ghi vào sổ giao, nhận hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy.

- Về việc sử dụng và khai thác dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử thực hiện theo yêu cầu tại Điều 36 Thông tư 06/2013/TT-BTP, cụ thể:

Yêu cầu sử dụng và khai thác dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử
1. Việc sử dụng và khai thác dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử phải bảo đảm đúng mục đích, phạm vi, quyền hạn được giao.
2. Việc sử dụng và khai thác dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử để cung cấp thông tin theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức chỉ được thực hiện khi có sự phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền.
3. Việc sử dụng và khai thác dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử phải được lưu vết trên phần mềm chuyên dụng nhằm phục vụ hoạt động rà soát, đối chiếu, thống kê, báo cáo.

Bên cạnh đó việc sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp còn phải tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 3 Thông tư 06/2013/TT-BTP như sau:

Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
1. Việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải tuân thủ theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp, Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (sau đây gọi là Nghị định số 111/2010/NĐ-CP) và Thông tư này.
2. Việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải đúng mục đích, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và lưu trữ lâu dài, bảo đảm tôn trọng bí mật đời tư của cá nhân, tạo thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
3. Việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải được phân định quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng theo nhiệm vụ, chức trách của người làm công tác lý lịch tư pháp.
Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Dữ liệu sản phẩm dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu phải đáp ứng điều kiện ra sao tại NĐ 314?

Bài viết cung cấp thông tin về điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu, các loại dữ liệu không được phép giao dịch và điều kiện tham gia giao dịch của tổ chức, cá nhân theo Luật Dữ liệu 2024 và Nghị định 314/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất