Được miễn nộp CO mẫu E phải cung cấp loại chứng từ, thông tin gì để thay thế? Mỗi CO mẫu E được cấp cho mấy lô hàng?

Phạm Thị Thục Quyên 220 lượt xem
12:35 | 26/02/2026
Nhà xuất khẩu được miễn nộp CO mẫu E phải cung cấp loại chứng từ, thông tin gì để thay thế? Những khác biệt nhỏ trên CO mẫu E không làm mất hiệu lực của CO trong trường hợp nào? Mỗi CO mẫu E được cấp cho mấy lô hàng?
Nội dung chính
  1. Nhà xuất khẩu được miễn nộp CO mẫu E phải cung cấp loại chứng từ, thông tin gì để thay thế?
  2. Những khác biệt nhỏ trên CO mẫu E không làm mất hiệu lực của CO trong trường hợp nào?
  3. Mỗi CO mẫu E được cấp cho mấy lô hàng?

Nhà xuất khẩu được miễn nộp CO mẫu E phải cung cấp loại chứng từ, thông tin gì để thay thế?

Theo Điều 26 Thông tư 12/2019/TT-BCT quy định miễn nộp C/O mẫu E (CO mẫu E) như sau:

Miễn nộp C/O mẫu E
1. Trường hợp hàng hóa có xuất xứ từ Nước thành viên xuất khẩu có trị giá FOB không vượt quá 200 đô la Mỹ được miễn nộp C/O mẫu E và chỉ cần bản khai báo đơn giản của nhà xuất khẩu rằng hàng hóa đó có xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu. Hàng hóa gửi qua đường bưu điện có trị giá FOB không vượt quá 200 đô la Mỹ cũng được áp dụng quy định này.
2. Trường hợp cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu xác định rằng việc nhập khẩu các lô hàng liên tiếp có thể nhằm mục đích tránh không phải nộp C/O, hàng hóa nhập khẩu như vậy không được miễn C/O mẫu E theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, khi được miễn nộp CO mẫu E thì chỉ cần bản khai báo đơn giản của nhà xuất khẩu xác nhận rằng hàng hóa đó có xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu.

Bản khai này thay thế cho C/O mẫu E trong trường hợp hàng hóa có trị giá FOB không vượt quá 200 USD theo quy định.

Được miễn nộp CO mẫu E phải cung cấp loại chứng từ, thông tin gì để thay thế? Mỗi C/O mẫu E được cấp cho mấy lô hàng?

Được miễn nộp CO mẫu E phải cung cấp loại chứng từ, thông tin gì để thay thế? Mỗi CO mẫu E được cấp cho mấy lô hàng? (Hình từ Internet)

Những khác biệt nhỏ trên CO mẫu E không làm mất hiệu lực của CO trong trường hợp nào?

Theo Điều 27 Thông tư 12/2019/TT-BCT quy định xử lý khác biệt nhỏ như sau:

Xử lý khác biệt nhỏ
1. Trường hợp không có nghi ngờ về xuất xứ của sản phẩm, những khác biệt nhỏ như mã HS trên C/O mẫu E khác với mã HS trên các chứng từ nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu không làm mất hiệu lực của C/O mẫu E nếu những khác biệt này phù hợp với hàng hóa nhập khẩu thực tế.
2. Trường hợp giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu chỉ có những khác biệt nhỏ nêu tại khoản 1 Điều này, hàng hóa được thông quan và không bị cản trở do các thủ tục hành chính như bị áp mức thuế nhập khẩu cao hơn hoặc phải đặt cọc một số tiền tương ứng. Sau khi vướng mắc về các khác biệt nhỏ được giải quyết, mức thuế nhập khẩu ưu đãi theo ACFTA được áp dụng và phần thuế đóng vượt quá mức sẽ được hoàn lại theo quy định và pháp luật Nước thành viên nhập khẩu.
3. Trường hợp C/O mẫu E có nhiều mặt hàng, vướng mắc đối với một mặt hàng không ảnh hưởng hoặc cản trở việc áp dụng thuế suất ưu đãi và thông quan hàng hóa đối với những mặt hàng còn lại. Việc xử lý đối với những mặt hàng có vướng mắc thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 28 Thông tư này.

Theo đó, nếu không có nghi ngờ về xuất xứ của sản phẩm, những khác biệt nhỏ như mã HS trên C/O mẫu E khác với mã HS trên các chứng từ nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu không làm mất hiệu lực của C/O mẫu E nếu những khác biệt này phù hợp với hàng hóa nhập khẩu thực tế.

Mỗi CO mẫu E được cấp cho mấy lô hàng?

Căn cứ Điều 19 Thông tư 12/2019/TT-BCT quy định về C/O mẫu E như sau:

C/O mẫu E
1. C/O mẫu E được làm trên giấy trắng, khổ A4 theo tiêu chuẩn ISO, phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. C/O mẫu E gồm 1 bản gốc (Original) và 2 bản sao (Duplicate và Triplicate). C/O mẫu E phải được kê khai bằng tiếng Anh.
2. Trường hợp C/O mẫu E có nhiều trang, các trang tiếp theo sử dụng C/O mẫu E quy định tại khoản 1 Điều này và có cùng chữ ký, con dấu, số tham chiếu như trang đầu tiên.
3. Mỗi C/O mẫu E có một số tham chiếu riêng, được cấp cho một lô hàng và có thể bao gồm một hay nhiều mặt hàng.
4. Bản gốc C/O mẫu E được nhà xuất khẩu gửi cho nhà nhập khẩu để nộp cho cơ quan hải quan tại cảng hoặc nơi nhập khẩu. Bản sao Duplicate do cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản sao Triplicate do nhà xuất khẩu lưu.
5. Trường hợp từ chối C/O mẫu E, cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu đánh dấu vào mục tương ứng tại Ô số 4 trên C/O mẫu E.
6. Trường hợp C/O mẫu E bị từ chối như nêu tại khoản 5 Điều này, cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận và xem xét các giải trình của cơ quan, tổ chức cấp C/O để xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan. Các giải trình của cơ quan, tổ chức cấp C/O phải chi tiết và lý giải được những vấn đề mà Nước thành viên nhập khẩu đưa ra.

Theo đó, mỗi C/O mẫu E có một số tham chiếu riêng, được cấp cho một lô hàng và có thể bao gồm một hay nhiều mặt hàng.

Bản gốc C/O mẫu E được nhà xuất khẩu gửi cho nhà nhập khẩu để nộp cho cơ quan hải quan tại cảng hoặc nơi nhập khẩu. Bản sao Duplicate do cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản sao Triplicate do nhà xuất khẩu lưu.

Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E: tải về

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất