Đồng Nai trước khi quy hoạch lên thành phố trực thuộc Trung ương có bao nhiêu phường xã? Diện tích tự nhiên hiện nay là bao nhiêu?

13:56 | 27/03/2026
Đồng Nai trước khi quy hoạch lên thành phố trực thuộc Trung ương có bao nhiêu phường xã? Diện tích tự nhiên hiện nay là bao nhiêu? Danh sách 95 phường xã của tỉnh Đồng Nai trước khi lên thành phố trực thuộc Trung ương?
Nội dung chính
  1. Đồng Nai trước khi quy hoạch lên thành phố trực thuộc Trung ương có bao nhiêu phường xã? Diện tích tự nhiên hiện nay là bao nhiêu?
  2. Danh sách 95 phường xã của tỉnh Đồng Nai trước khi lên thành phố trực thuộc Trung ương?
  3. Địa chỉ của 95 Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã tỉnh Đồng Nai hiện nay?

Đồng Nai trước khi quy hoạch lên thành phố trực thuộc Trung ương có bao nhiêu phường xã? Diện tích tự nhiên hiện nay là bao nhiêu?

Theo khoản 17 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định:

Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người.

Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.

Như vậy, diện tích tự nhiên hiện nay của tỉnh Đồng Nai trước khi quy hoạch lên thành phố trực thuộc Trung ương là 12.737,18 km2.

Theo Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai
Trên cơ sở Đề án số 379/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai như sau:
...
89. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường; trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ.

Theo đó, trước khi quy hoạch tỉnh Đồng Nai lên thành phố thuộc Trung ương thì Đồng Nai có 72 xã và 23 phường.

*Trên đây là thông tin về "Đồng Nai trước khi quy hoạch lên thành phố trực thuộc Trung ương có bao nhiêu phường xã? Diện tích tự nhiên hiện nay là bao nhiêu?"

Đồng Nai trước khi quy hoạch lên thành phố trực thuộc Trung ương có bao nhiêu phường xã?

Đồng Nai trước khi quy hoạch lên thành phố trực thuộc Trung ương có bao nhiêu phường xã? (Hình từ internet)

Danh sách 95 phường xã của tỉnh Đồng Nai trước khi lên thành phố trực thuộc Trung ương?

Danh sách 95 phường xã của tỉnh Đồng Nai trước khi lên thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm:

TT

Phường, xã mới

(Đơn vị hành chính cũ)

1

Phường Biên Hòa

(Tân Hạnh, Hóa An, Bửu Hoà và Tân Vạn)

2

Phường Trấn Biên

(Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hoà và An Bình)

3

Phường Trảng Dài

(Trảng Dài (TP. Biên Hoà) và xã Thiện Tân (huyện Vĩnh Cửu))

4

Phường Tam Hiệp

(Tân Hiệp, Tân Mai, Tam Hiệp và Bình Đa)

5

Phường Long Bình

(Long Bình, Hố Nai và Tân Biên)

6

Phường Hố Nai

(Tân Hoà (TP. Biên Hoà) và xã Hố Nai 3 (huyện Trảng Bom))

7

Phường Long Hưng

(An Hoà, Long Bình Tân và xã Long Hưng)

8

Phường Phước Tân

(Giữ nguyên)

9

Phường Tam Phước

(Giữ nguyên)

10

Phường Bình Lộc

(Bình Lộc, phường Suối Tre và Xuân Thiện (huyện Thống Nhất))

11

Phường Long Khánh

(Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hoà, Phú Bình và xã Bàu Trâm)

12

Phường Bảo Vinh

(Phường Bảo Vinh và xã Bảo Quang)

13

Phường Xuân Lập

(Phường Xuân Lập và Bàu Sen)

14

Phường Hàng Gòn

(Phường Xuân Tâm và xã Hàng Gòn)

15

Phường Tân Triều

(Phường Tân Phong (TP. Biên Hoà), xã Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu))

16

Xã An Phước

(Xã Tam An và An Phước)

17

Xã Bình An

(Xã Bình An và Long Đức)

18

Xã Long Thành

(Long An, Lộc An, Bình Sơn và thị trấn Long Thành)

19

Xã Long Phước

(Xã Long Phước và Bàu Cạn)

20

Xã Phước Thái

(Tân Hiệp, Phước Bình, Phước Thái)

21

Xã Đại Phước

(Phú Hữu, Phước Khánh, Phú Đông, Đại Phước)

22

Xã Nhơn Trạch

(Phú Thạnh, Long Tân, Phú Hội, Phước Thiền và thị trấn Hiệp Phước)

23

Xã Phước An

(Vĩnh Thanh, Phước An, Long Thọ)

24

Xã Bình Minh

(Bình Minh và Bắc Sơn)

25

Xã Trảng Bom

(Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu và thị trấn Trảng Bom)

26

Xã An Viễn

(An Viễn và Đồi 61)

27

Xã Bàu Hàm

(Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Thao và Bàu Hàm)

28

Xã Hưng Thịnh

(Tây Hoà, Trung Hoà, Đông Hoà và Hưng Thịnh)

29

Xã Dầu Giây

(Xuân Hưng, Bàu Hàm 2, xã Lộ 25 và thị trấn Dầu Giây)

30

Xã Gia Kiệm

(Quang Trung, Gia Kiệm, Gia Tân 3)

31

Xã Thống Nhất

(Gia Tân 1, Gia Tân 2 và xã Phú Cường, Phú Túc (huyện Định Quán))

32

Xã Xuân Định

(Xuân Bảo, Bảo Hoà và Xuân Định)

33

Xã Xuân Phú

(Xuân Phú và Lang Minh)

34

Xã Xuân Hòa

(Xuân Hoà, Xuân Hưng, Xuân Tâm)

35

Xã Xuân Lộc

(Suối Cát, Xuân Thọ, Xuân Trường, Xuân Hiệp và thị trấn Gia Ray)

36

Xã Xuân Thành

(Xuân Thành và Suối Cao)

37

Xã Xuân Bắc

(Xuân Bắc và Suối Nho)

38

Xã Xuân Quế

(Xuân Quế và Sông Nhạn)

39

Xã Xuân Đường

(Cẩm Đường, Thừa Đức và Xuân Đường)

40

Xã Cẩm Mỹ

(Long Giao và các xã Nhân Nghĩa, Xuân Mỹ, Bảo Bình)

41

Xã Sông Ray

(Lâm San và xã Sông Ray)

42

Xã Xuân Đông

(Xuân Tây, xã Xuân Đông và một phần xã Xuân Tâm)

43

Xã La Ngà

(Túc Trưng và La Ngà)

44

Xã Định Quán

(TT. Định Quán và các xã Phú Ngọc, Gia Canh, Ngọc Định)

45

Xã Thanh Sơn

(Giữ nguyên)

46

Xã Phú Vinh

(Phú Tân và xã Phú Vinh)

47

Xã Phú Hòa

(Phú Điền, Phú Lợi và Phú Hòa)

48

Xã Tà Lài

(Phú Thịnh, Phú Lập và Tà Lài)

49

Xã Nam Cát Tiên

(Phú An và xã Nam Cát Tiên)

50

Xã Tân phú

(Tân Phú (huyện Tân Phú) và các xã Phú Lộc, Trà Cổ, Phú Thanh, Phú Xuân)

51

Xã Phú Lâm

(Thanh Sơn và xã Phú Sơn (huyện Tân Phú), xã Phú Bình, xã Phú Lâm)

52

Xã Đak Lua

(Giữ nguyên)

53

Xã Phú Lý

(Giữ nguyên)

54

Xã Trị An

(Vĩnh An, xã Mã Đà và xã Trị An)

55

Xã Tân An

(Vĩnh Tân và xã Tân An)

56

Phường Bình Phước

(Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng)

57

Phường Đồng Xoài

(Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài)

58

Phường Minh Hưng

(Minh Long và phường Minh Hưng)

59

Xã Nha Bích

(Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích)

60

Phường Chơn Thành

(Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành)

61

Xã Lộc Thành

(Lộc Thịnh và xã Lộc Thành)

62

Xã Lộc Ninh

(Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận)

63

Xã Lộc Hưng

(Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng)

64

Xã Lộc Tấn

(Lộc Thiện và xã Lộc Tấn)

65

Xã Lộc Thạnh

(Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh)

66

Xã Lộc Quang

(Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang)

67

Phường An Lộc

(Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương)

68

Phường Bình Long

(An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản))

69

Xã Tân Quan

(Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan)

70

Xã Tân Hưng

(Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An)

71

Xã Tân Khai

(Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ)

72

Xã Minh Đức

(An Phú, Minh Tâm và Minh Đức)

73

Xã Bù Gia Mập

(Giữ nguyên)

74

Xã Đăk Ơ

(Giữ nguyên)

75

Xã Phú Nghĩa

(Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa)

76

Xã Đa Kia

(Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia)

77

Phường Phước Bình

(Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang)

78

Phường Phước Long

(Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín)

79

Xã Bình Tân

(Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân)

80

Xã Long Hà

(Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà)

81

Xã Phú Riềng

(Bù Nho và xã Phú Riềng)

82

Xã Phú Trung

(Phước Tân và xã Phú Trung)

83

Xã Thuận Lợi

(Thuận Phú và xã Thuận Lợi)

84

Xã Đồng Tâm

(Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm)

85

Xã Tân Lợi

(Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa)

86

Xã Đồng Phú

(Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập)

87

Xã Tân Tiến

(Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh))

88

Xã Thiện Hưng

(Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng)

89

Xã Hưng Phước

(Phước Thiện và xã Hưng Phước)

90

Xã Phước Sơn

(Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn)

91

Xã Nghĩa Trung

(Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung)

92

Xã Bù Đăng

(Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng)

93

Xã Thọ Sơn

(Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn)

94

Xã Đak Nhau

(Đường 10 và xã Đak Nhau)

95

Xã Bom Bo

(Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo)

(Theo Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025)

Địa chỉ của 95 Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã tỉnh Đồng Nai hiện nay?

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2166/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai có công khai địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công 95 phường xã mới tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp như sau:

Địa chỉ của 95 Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã tỉnh Đồng Nai mới?

Địa chỉ của 95 Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã tỉnh Đồng Nai mới? Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã là ai?

...

TẢI VỀ: Xem đầy đủ địa chỉ của 95 Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã tỉnh Đồng Nai mới tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2166/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất