Đơn vị bầu cử số 4 TP Cần Thơ 2026 bao gồm các phường nào? Đơn vị bầu cử số 4 TP Cần Thơ được bầu bao nhiêu đại biểu?
Ngày 15/12/2025, Hội đồng bầu cử quốc gia đã ban hành Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG năm 2025 về số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố. Trong đó có nêu về danh sách 6 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại TP Cần Thơ năm 2026.
Căn cứ tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG năm 2025 có nêu về danh sách 6 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại TP Cần Thơ năm 2026 như sau:
Số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của TP Cần Thơ được ấn định như sau:
- Số đơn vị bầu cử là 06.
- Số đại biểu Quốc hội được bầu là 18.
TT | Đơn vị bầu cử | Phường/Đặc khu | Số đại biểu Quốc hội được bầu |
1 | Đơn vị số 1 | Gồm các phường: Hưng Phú, Cái Răng, An Bình, Tân An, Ninh Kiều, Cái Khế, Bình Thủy, Long Tuyền, Thới An Đông, Phước Thới, Ô Môn, Thới Long và các xã: Trường Thành, Trường Long, Phong Điền, Nhơn Ái. | 3 đại biểu |
2 | Đơn vị số 2 | Gồm các phường: Thuận Hưng, Tân Lộc, Trung Nhứt, Thốt Nốt và các xã: Vĩnh Trinh, Vĩnh Thạnh, Thạnh Quới, Thạnh An, Thạnh Phú, Trung Hưng, Thới Hưng, Cờ Đỏ, Đông Thuận, Đông Hiệp, Thới Lai, Trường Xuân. | 3 đại biểu |
3 | Đơn vị số 3 | Gồm các phường: Long Bình, Long Mỹ, Long Phú 1, Vị Tân, Vị Thanh và các xã: Thạnh Xuân, Tân Hòa, Vị Thanh 1, Trường Long Tây, Hỏa Lựu, Vĩnh Viễn, Lương Tâm, Xà Phiên, Vĩnh Thuận Đông, Vị Thủy, Vĩnh Tường, Hòa An, Phương Bình, Phụng Hiệp, Tân Bình, Thạnh Hòa. | 3 đại biểu |
4 | Đơn vị số 4 | Gồm các phường: Ngã Bảy, Đại Thành và các xã: Hiệp Hưng, Tân Phước Hưng, Đông Phước, Châu Thành, Phú Hữu, An Lạc Thôn, Phong Nẫm, Thới An Hội, Nhơn Mỹ, Kế Sách, Đại Hải, Hồ Đắc Kiện, Phú Tâm, Thuận Hòa, An Ninh. | 3 đại biểu |
5 | Đơn vị số 5 | Gồm các phường: Ngã Năm, Mỹ Quới, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu và các xã: Mỹ Hương, Mỹ Tú, Long Hưng, Mỹ Phước, Tân Long, Vĩnh Lợi, Phú Lộc, Lâm Tân, Gia Hòa, Nhu Gia, Hòa Tú, Ngọc Tố, Thạnh Thới An, Lai Hòa, Vĩnh Hải. | 3 đại biểu |
6 | Đơn vị số 6 | Gồm các phường: Khánh Hòa, Sóc Trăng, Phú Lợi, Mỹ Xuyên và các xã: Lịch Hội Thượng, Liêu Tú, Tài Văn, Trần Đề, Cù Lao Dung, An Thạnh, Long Phú, Tân Thạnh, Đại Ngãi, Trường Khánh. | 3 đại biểu |
Như vậy, đơn vị bầu cử số 4 TP Cần Thơ năm 2026 bao gồm các phường: Ngã Bảy, Đại Thành và các xã: Hiệp Hưng, Tân Phước Hưng, Đông Phước, Châu Thành, Phú Hữu, An Lạc Thôn, Phong Nẫm, Thới An Hội, Nhơn Mỹ, Kế Sách, Đại Hải, Hồ Đắc Kiện, Phú Tâm, Thuận Hòa, An Ninh.
Đồng thời, đơn vị bầu cử số 4 TP Cần Thơ được bầu 03 đại biểu Quốc hội.
Xem và Tải về Danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu của 34 tỉnh, thành

Đơn vị bầu cử số 4 TP Cần Thơ 2026 bao gồm các phường nào? Đơn vị bầu cử số 4 TP Cần Thơ được bầu bao nhiêu đại biểu? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu HĐND các cấp?
Theo Điều 14 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định nhiệm vụ, quyền hạn chung của Hội đồng bầu cử quốc gia như sau:
- Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội.
- Chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
- Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử.
- Chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử.
- Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử.
- Quy định mẫu hồ sơ ứng cử, mẫu thẻ cử tri, mẫu phiếu bầu cử, nội quy phòng bỏ phiếu, các mẫu văn bản khác sử dụng trong công tác bầu cử.
Như vậy, Hội đồng bầu cử quốc gia có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu HĐND các cấp.
Tra cứu nhanh các xã phường mới TP Cần Thơ sau sáp nhập nhanh chóng?
Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của TP Cần Thơ năm 2025, như sau:
STT | Xã/phường trước sắp xếp | Tên xã/phường mới sau sắp xếp |
1 | Tân An, Thới Bình, Xuân Khánh | phường Ninh Kiều |
2 | An Hòa, Cái Khế, một phần Bùi Hữu Nghĩa | phường Cái Khế |
3 | An Khánh, Hưng Lợi | phường Tân An |
4 | An Bình, Mỹ Khánh, một phần Long Tuyền | phường An Bình |
5 | Trà An, Trà Nóc, Thới An Đông | phường Thới An Đông |
6 | An Thới, Bình Thủy, phần còn lại của Bùi Hữu Nghĩa | phường Bình Thủy |
7 | Long Hòa, phần còn lại của Long Tuyền | phường Long Tuyền |
8 | Lê Bình, Thường Thạnh, Ba Láng, Hưng Thạnh | phường Cái Răng |
9 | Tân Phú, Phú Thứ, Hưng Phú | phường Hưng Phú |
10 | Châu Văn Liêm, Thới Hòa, Thới An, Thới Thạnh | phường Ô Môn |
11 | Trường Lạc, Phước Thới | phường Phước Thới |
12 | Long Hưng, Tân Hưng, Thới Long | phường Thới Long |
13 | Thạnh Hòa, Trung Nhứt, Trung An | phường Trung Nhứt |
14 | Trung Kiên, Thuận Hưng, một phần Thốt Nốt | phường Thuận Hưng |
15 | Thuận An (Thốt Nốt), Thới Thuận, phần còn lại Thốt Nốt | phường Thốt Nốt |
16 | Phường I, III, VII | phường Vị Thanh |
17 | Phường IV, V, Vị Tân | phường Vị Tân |
18 | Bình Thạnh, Vĩnh Tường, Long Bình | phường Long Bình |
19 | Thuận An (Long Mỹ), Long Trị, Long Trị A | phường Long Mỹ |
20 | Trà Lồng, Tân Phú, Long Phú | phường Long Phú 1 |
21 | Hiệp Lợi, Tân Thành, Đại Thành | phường Đại Thành |
22 | Lái Hiếu, Hiệp Thành, Ngã Bảy | phường Ngã Bảy |
23 | Phường 1 - 4 (Sóc Trăng) | phường Phú Lợi |
24 | Phường 5 - 8 (Sóc Trăng) | phường Sóc Trăng |
25 | Phường 10, Mỹ Xuyên, Đại Tâm | phường Mỹ Xuyên |
26 | Vĩnh Phước, Vĩnh Tân | phường Vĩnh Phước |
27 | Phường 1 - 2, Lạc Hòa (Vĩnh Châu) | phường Vĩnh Châu |
28 | Khánh Hòa, Vĩnh Hiệp, Hòa Đông | phường Khánh Hòa |
29 | Phường 1 - 2, Vĩnh Quới (Ngã Năm) | phường Ngã Năm |
30 | Phường 3, Mỹ Bình, Mỹ Quới (Ngã Năm) | phường Mỹ Quới |
31 | Phong Điền, Tân Thới, Giai Xuân | xã Phong Điền |
32 | Nhơn Nghĩa, Nhơn Ái | xã Nhơn Ái |
33 | Thới Lai, Thới Tân, Trường Thắng | xã Thới Lai |
34 | Đông Bình, Đông Thuận | xã Đông Thuận |
35 | Trường Xuân A - B, Trường Xuân | xã Trường Xuân |
36 | Tân Thạnh, Định Môn, Trường Thành | xã Trường Thành |
37 | Cờ Đỏ, Thới Đông, Thới Xuân | xã Cờ Đỏ |
38 | Đông Thắng, Xuân Thắng, Đông Hiệp | xã Đông Hiệp |
39 | Trung Thạnh, Trung Hưng | xã Trung Hưng |
40 | Vĩnh Thạnh, Thạnh Lộc, Thạnh Mỹ | xã Vĩnh Thạnh |
41 | Vĩnh Bình, Vĩnh Trinh | xã Vĩnh Trinh |
42 | Thạnh An, Thạnh Lợi, Thạnh Thắng | xã Thạnh An |
43 | Thạnh Tiến, Thạnh An, Thạnh Quới | xã Thạnh Quới |
44 | Tân Tiến, Hỏa Tiến, Hỏa Lựu | xã Hỏa Lựu |
45 | Nàng Mau, Vị Thắng, Vị Trung | xã Vị Thủy |
46 | Vĩnh Thuận Tây, Vị Thủy, Vĩnh Thuận Đông | xã Vĩnh Thuận Đông |
47 | Vị Đông, Vị Bình, Vị Thanh | xã Vị Thanh 1 |
48 | Vĩnh Trung, Vĩnh Tường | xã Vĩnh Tường |
49 | Vĩnh Viễn, Vĩnh Viễn A | xã Vĩnh Viễn |
50 | Thuận Hòa, Thuận Hưng, Xà Phiên | xã Xà Phiên |
51 | Lương Nghĩa, Lương Tâm | xã Lương Tâm |
52 | Rạch Gòi, Tân Phú Thạnh, Thạnh Xuân | xã Thạnh Xuân |
53 | Một Ngàn, Bảy Ngàn, Nhơn Nghĩa A, Tân Hòa | xã Tân Hòa |
54 | Trường Long A, Trường Long Tây | xã Trường Long Tây |
55 | Mái Dầm, Ngã Sáu, Đông Phú | xã Châu Thành |
56 | Cái Tắc, Đông Thạnh, Đông Phước A | xã Đông Phước |
57 | Phú Tân, Đông Phước, Phú Hữu | xã Phú Hữu |
58 | Bình Thành, Tân Bình | xã Tân Bình |
59 | Kinh Cùng, Hòa An | xã Hòa An |
60 | Phương Phú, Phương Bình | xã Phương Bình |
61 | Thị trấn Búng Tàu, xã Tân Phước Hưng | Xã Tân Phước Hưng |
62 | Thị trấn Cây Dương, xã Hiệp Hưng | Xã Hiệp Hưng |
63 | Xã Hòa Mỹ, xã Phụng Hiệp | Xã Phụng Hiệp |
64 | Xã Long Thạnh, Tân Long, Thạnh Hòa | Xã Thạnh Hòa |
65 | Xã Hòa Tú 1, Hòa Tú 2 | Xã Hòa Tú |
66 | Xã Thạnh Quới, Gia Hòa 2 | Xã Gia Hòa |
67 | Xã Thạnh Phú, Gia Hòa 1 | Xã Nhu Gia |
68 | Xã Tham Đôn, Ngọc Đông, Ngọc Tố | Xã Ngọc Tố |
69 | Xã Hậu Thạnh, Phú Hữu, Trường Khánh | Xã Trường Khánh |
70 | Thị trấn Đại Ngãi, xã Long Đức | Xã Đại Ngãi |
71 | Xã Tân Hưng, Châu Khánh, Tân Thạnh | Xã Tân Thạnh |
72 | Thị trấn Long Phú, xã Long Phú | Xã Long Phú |
73 | Xã An Mỹ, Song Phụng, Nhơn Mỹ | Xã Nhơn Mỹ |
74 | Thị trấn An Lạc Thôn, xã Xuân Hòa, Trinh Phú | Xã An Lạc Thôn |
75 | Thị trấn Kế Sách, xã Kế An, Kế Thành | Xã Kế Sách |
76 | Xã An Lạc Tây, Thới An Hội | Xã Thới An Hội |
77 | Xã Ba Trinh, Đại Hải | Xã Đại Hải |
78 | Thị trấn Châu Thành, xã Phú Tâm | Xã Phú Tâm |
79 | Xã An Hiệp, An Ninh | Xã An Ninh |
80 | Xã Thuận Hòa (Châu Thành), Phú Tân | Xã Thuận Hòa |
81 | Xã Thiện Mỹ, Hồ Đắc Kiện | Xã Hồ Đắc Kiện |
82 | Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, xã Mỹ Thuận, Mỹ Tú | Xã Mỹ Tú |
83 | Xã Hưng Phú, Long Hưng | Xã Long Hưng |
84 | Xã Thuận Hưng, Phú Mỹ, Mỹ Hương | Xã Mỹ Hương |
85 | Xã Thạnh Tân, Long Bình, Tân Long | Xã Tân Long |
86 | Thị trấn Hưng Lợi, Phú Lộc, xã Thạnh Trị | Xã Phú Lộc |
87 | Xã Châu Hưng, Vĩnh Thành, Vĩnh Lợi | Xã Vĩnh Lợi |
88 | Xã Tuân Tức, Lâm Kiết, Lâm Tân | Xã Lâm Tân |
89 | Xã Thạnh Thới Thuận, Thạnh Thới An | Xã Thạnh Thới An |
90 | Xã Viên An, Tài Văn | Xã Tài Văn |
91 | Xã Viên Bình, Liêu Tú | Xã Liêu Tú |
92 | Thị trấn Lịch Hội Thượng, xã Lịch Hội Thượng | Xã Lịch Hội Thượng |
93 | Thị trấn Trần Đề, xã Đại Ân 2, Trung Bình | Xã Trần Đề |
94 | Thị trấn Cù Lao Dung, xã An Thạnh 1, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông | Xã An Thạnh |
95 | Xã An Thạnh 2, Đại Ân 1, An Thạnh 3, An Thạnh Nam | Xã Cù Lao Dung |
Bên cạnh đó: 08 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Tân Lộc, các xã Trường Long, Thạnh Phú, Thới Hưng, Phong Nẫm, Mỹ Phước, Lai Hòa, Vĩnh Hải.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];