Doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định sẽ bị xử phạt bao nhiêu?

Trịnh Kim Quốc Dũng 208 lượt xem
18:34 | 14/08/2024
Doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định sẽ bị xử phạt bao nhiêu? Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt với doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định sẽ bị xử phạt bao nhiêu?
  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt với doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định không?
  3. Thời hiệu xử phạt doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định là bao lâu?

Doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định sẽ bị xử phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định sẽ bị xử phạt bao nhiêu, căn cứ theo điểm đ khoản 2 và khoản 5 Điều 27 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định:

Vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP
...
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không đúng thẩm quyền;
b) Nêu các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra cạnh tranh không bình đẳng;
c) Không đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự đàm phán, hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu;
d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà đầu tư không đầy đủ nội dung, không chính xác, không đúng thẩm quyền;
đ) Không thực hiện hoặc thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định của pháp luật.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.

Theo đó doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Ngoài ra doanh nghiệp buộc phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định.

Doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định sẽ bị xử phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định sẽ bị xử phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt với doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định không?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt với doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định không, căn cứ theo khoản 2 Điều 77 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định:

Phân định thẩm quyền xử phạt
1. Những người có thẩm quyền của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 73 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 74 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
...

Căn cứ theo khoản 3 Điều 74 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định:

Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp; đến 150.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư; đến 200.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực quy hoạch;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp; đến 300.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư; đến 500.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực quy hoạch;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Nghị định này.

Theo phân định thẩm quyền thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ phạt tiền đến 300.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đầu tư.

Ngoài ra Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ còn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định.

Như vậy Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền xử phạt đối với doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định.

Thời hiệu xử phạt doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định là bao lâu?

Thời hiệu xử phạt doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định là bao lâu, căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định:

Thời hiệu và thời điểm xác định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lĩnh vực đầu tư, đấu thầu, đăng ký doanh nghiệp là 01 năm; đối với lĩnh vực quy hoạch là 02 năm.
2. Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 9; Điều 10; Điều 13; Điều 14; khoản 2 Điều 15; khoản 3 Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 30; Điều 36; Điều 37; Điều 43; Điều 44; Điều 45; Điều 46; Điều 47; Điều 48; Điều 49; Điều 50; Điều 51; Điều 52; Điều 53; Điều 54; Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 59; Điều 60; Điều 61; Điều 62; Điều 63; Điều 64; Điều 65; Điều 66; Điều 67; Điều 68, Điều 69; Điều 70; Điều 71 và Điều 72 của Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện.
...

Như vậy thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đổi với lĩnh vực đầu tư đối với doanh nghiệp thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP không đúng quy định là 01 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất